Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 4 QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc

a)

tôn trọng danh dự của nhau.

b)

áp đặt quan điểm cá nhân.

c)

che giấu hành vi bạo lực.

d)

chiếm hữu tài sản công cộng

2.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình không thể hiện ở việc vợ chồng cùng

a)

định đoạt khối tài sản chung.


b)

thống nhất địa điểm cư trú.

c)

bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

d)

tôn trọng nhân phẩm của nhau.

3.

Theo quy của pháp luật, tài sản chung của vợ, chồng là những tài sản mà hai vợ chồng có được

a)

sau khi kết hôn.

b)

trong gia đình.

c)

trước khi kết hôn.

d)

do thừa kế riêng.

4.

Theo quy của pháp luật, vợ chồng phải có trách nhiệm tôn trọng giữ gìn, danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau là thể hiện quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

nhân thân.


b)

tài sản.

c)

việc làm.

d)

chỗ ở.

5.

Theo quy định của pháp luật, việc hai vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ

a)

định đoạt.

b)

nhân thân.

c)

đơn phương.

d)

ủy thác.

6.

Theo quy định của pháp luật, việc người chồng tự ý chuyển nhượng ô tô thuộc sở hữu chung của vợ, chồng là vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Đạo đức và ứng xử.

b)

Tài sản và lợi nhuận.

c)

Hôn nhân và gia đình.

d)

Gia đình và xã hội.

7.

Theo quy định của pháp luật, việc dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh khi có sự bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ

a)

nhân thân.

b)

tài sản.

c)

giao dịch.

d)

giám hộ.

8.

Bất kỳ người nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tìm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thể hiện công dân bình đẳng trong

a)

việc chia đều của cải xã hội.


b)

thực hiện quan hệ giao tiếp.

c)

việc san bằng thu nhập cá nhân.

d)

thực hiện quyền lao động.

9.

Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong lao động không thể hiện ở việc công dân tự mình

a)

đề xuất mức lương khởi điểm.

b)

giao kết hợp đồng lao động.

c)

làm trái thỏa ước lao động tập thể.

d)

lựa chọn việc làm, nghề nghiệp phù hợp

10.

Theo quy định của pháp luật, để giao kết hợp đồng lao động các bên cần phải tuân thủ vào nguyên tắc nào?

a)

Tự do, tự nguyện, bình đẳng.

b)

Dân chủ, công bằng, văn minh.

c)

Tích cực, chủ động, hội nhập.

d)

Kỷ cương, tình thương, trách nhiệm.

11.

Công dân tự do sử dụng sức lao động của mình trong việc tìm kiếm, lựa chọn việc làm là thể hiện nội dung bình đẳng về

a)

quyền tự do lao động.

b)

công bằng trong lao động.

c)

hợp đồng lao động.

d)

thực hiện quyền lao động.

12.

Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động là đề cập đến nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Hợp đồng kinh doanh.

b)

Hợp đồng lao động.

c)

Hợp đồng kinh tế.

d)

Hợp đồng làm việc.

13.

Cùng làm việc một doanh nghiệp nhưng anh B có trình độ chuyên môn cao hơn nên được sắp xếp vào công việc với mức lương cao hơn C là biểu hiện bình đẳng nào dưới đây?

a)

Bình đẳng trong hợp đồng lao động.


b)

Bình đẳng trong sử dụng lao động.

c)

Bình đẳng trong sử dụng nhân tài.

d)

Bình đẳng thực hiện quyền lao động.

14.

Theo qui định của pháp luật, lao động nữ được tạo điều kiện để thực hiện tốt chức năng làm mẹ là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa

a)

nhà đầu tư và đội ngũ nhân công.

b)

lực lượng lao động và bên đại diện.

c)

người sử dụng lao động và đối tác.

d)

lao động nam và lao động nữ.

15.

Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

a)

bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

b)

Chia đều lợi nhuận thường niên.

c)

Chủ động mở rộng thị trường

d)

đề xuất mức lương khởi điểm.

16.

Giám đốc một công ty là anh Y sử dụng 200 triệu đồng của cơ quan để cá độ bóng đá. Sợ trợ lí của mình là chị V phát hiện, anh Y kí quyết định điều chuyển chị V sang bộ phận sản xuất hóa chất độc hại mặc dù chị không đồng ý. Anh Y đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ở nội dung nào sau đây?

a)

Sử dụng dịch vụ bảo hiểm.

b)

Bảo vệ lợi ích khách hàng.

c)

Bảo lưu loại hình doanh nghiệp.

d)

Giao kết hợp đồng lao động.

17.

Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật có nghĩa là mọi doanh nghiệp đều phải

a)

sử dụng các dịch vụ bảo hiểm

b)

tuyển dụng chuyên gia cao cấp

c)

kinh doanh đúng ngành, nghề đăng kí

d)

nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên

18.

Anh T nộp hồ sơ đăng kí và được cấp giấy phép mở đại lí phân phối xe mô tô. Anh T đã thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Nâng cấp phương thức quản lí.


b)

Tích cực tuyển dụng chuyên gia.

c)

Lựa chọn hình thức kinh doanh.

d)

Chủ động mở rộng quy mô.

19.

Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp là nội dung quyền bình đẳng trong

a)

tìm kiếm việc làm.

b)

tuyển dụng lao động.

c)

lĩnh vực kinh doanh.

d)

đào tạo nhân lực.

20.

Sau khi tốt nghiệp đại học H, K, L đã cùng nhau góp vốn để mở công ty cổ phần. Việc làm của 3 người trên thể hiện nội dung nào về bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Tự do mở rộng quy mô kinh doanh

b)

Tự do mở rộng ngành nghề kinh doanh.

c)

Tự chủ đăng ký kinh doanh

d)

Tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh