wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Môn Toán - GDPT2018

Total questions: 10

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Các năng lực toán học bao gồm:

a)

Tư duy và lập luận toán học; Giao tiếp toán học; Giải quyết vấn đề toán học; Vận dụng toán học; Giải toán.

b)

Tư duy và lập luận toán học; Giải quyết vấn đề toán học; Mô hình hoá toán học; Giao tiếp toán học; Sử dụng công cụ và phương tiện học toán.

c)

Giải quyết vấn đề toán học; Sử dụng công cụ và phương tiện học toán; Vận dụng toán học; Giải toán; Tư duy và lập luận toán học.

d)

Mô hình hoá; Giải quyết vấn đề toán học; Vận dụng toán học; Tư duy và lập luận toán học; Giao tiếp toán học.

2.

Chọn đáp án đúng nhất:

Trong chương trình GDPT 2018, nội dung giáo dục nào sau đây không được giới thiệu trong môn Toán lớp 1:

a)

Yếu tố hình học

b)

Số học

c)

Đo lường

d)

Yếu tố thống kê

3.

Chọn phương án đúng nhất:

Phương pháp dạy học môn Toán cần đáp ứng yêu cầu cơ bản nào?


a)

Đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó, coi trọng tính logic của Toán học.

b)

Đi từ cụ thể đến trừu tượng, coi trọng tính logic của khoa học Toán học và sự trải nghiệm của học sinh.

c)

Đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó, coi trọng tính logic của khoa học Toán học và sự trải nghiệm của học sinh.

d)

Đi từ cụ thể đến trừu tượng, coi trọng kinh nghiệm và sự trải nghiệm của học sinh.

4.

Yêu cầu cần đạt của năng lực mô hình hoá toán học của HS cấp Tiểu học là:

a)

Nhận biết được vấn đề cần giải quyết và nêu được các mô hình toán học.

b)

Lựa chọn được các phép toán, công thức số học, sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ để trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được nội dung, ý tưởng của tình huống xuất hiện trong bài toán thực tiễn đơn giản.

c)

Sử dụng được các mô hình toán học để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tiễn.

d)

Thiết lập được các mô hình toán học để mô tả tình huống đặt ra trong một số bài toán thực tiễn.

5.

Bài kiểm tra định kì môn Toán tiểu học được thực hiện vào các thời điểm:

a)

Giữa học kì I, cuối năm học đối với lớp 1, lớp 2.

b)

Cuối học kì I, cuối năm học. Riêng lớp 4, lớp 5 có thêm bài kiểm tra định kì vào giữa học kì I, giữa học kì II.

c)

Giữa học kì I, cuối năm học đối với tất cả các lớp.

d)

Cuối học kì I, cuối năm học đối với tất cả các lớp.

6.

Viết cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn thông tin:

" (a)   là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và một số biểu hiện phẩm chất, năng lực của học sinh."

7.

Các dạng câu hỏi/bài tập bằng phương pháp viết dạng trắc nghiệm khách quan bao gồm:

a)

Câu hỏi đóng, câu hỏi mở

b)

Câu hỏi nhiều lựa chọn, điền khuyết, viết.

c)

Câu hỏi ghép đôi, câu hỏi có nhiều lựa chọn, câu điền khuyết, câu đúng - sai.

d)

Vấn đáp, quan sát.

8.

Chỉ báo "Thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản" tương ứng với thành tố năng lực nào?

a)

Năng lực giao tiếp và hợp tác

b)

Năng lực giải quyết vấn đề toán học.

c)

Năng lực tự chủ và tự học.

d)

Năng lực giao tiếp toán học.

9.

Trong quá trình dạy học, GV thường xuyên ghi chép những điểm mạnh, điểm yếu nổi bật của từng học sinh để làm căn cứ đánh giá. GV đã sử dụng công cụ đánh giá nào ?



(a)  

10.

Đánh giá định kì năng lực, phẩm chất HS tiểu học theo các mức sau:

a)

Xuất sắc – Tốt – Đạt – Chưa đạt

b)

Tốt - Hoàn thành- Chưa hoàn thành

c)

Tốt - Đạt - Cần cố gắng

d)

Tốt - Đạt - Chưa đạt