WorksheetsLớp 10_GDCD_Bài 7
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Nhận thức cảm tính được tạo nên do sự tiếp xúc
gần gũi với các sự vật, hiện tượng
trực tiếp với các sự vật, hiện tượng
trực diện với các sự vật, hiện tượng
gián tiếp với các sự vật, hiện tượng
Cơ sở để phân biệt nhận thức cảm tính và nhận thức lí tính của con người là nhận thức cảm tính có sử dụng
các giác quan.
các thao tác tư duy.
sức lao động.
công cụ lao động.
Khi con người tác động trực tiếp lên sự vật bằng các cơ quan cảm giác, giai đoạn này thuộc về giai đoạn nhận thức nào?
nhận thức cảm tính.
nhận thức khoa học.
cảm giác.
nhận thức lý tính.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình nhận thức diễn ra rất phức tạp, gồm hai giai đoạn nào dưới đây?
So sánh và tổng hợp
Cảm giác và tri giác
Cảm tính và lí tính
So sánh và phân tích
Những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội được gọi là
cải tạo
lao động
nhận thức
thực tiễn
Trường hợp nào dưới đây không phải là hoạt động chính trị - xã hội ?
Trồng rau xanh cung ứng ra thị trường
Ủng hộ trẻ em khuyết tật
Ủng hộ đồng bào vùng lũ lụt
Thăm viếng nghĩa trang liệt sĩ
Hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản và quan trọng nhất, quy định các hoạt động khác là hoạt động nào dưới đây?
Sản xuất vật chất
Kinh doanh hàng hóa
Vui chơi giải trí
Học tập nghiên cứu
Việc làm nào dưới đây không phải là hoạt động sản xuất vật chất
Quyên góp ủng hộ người nghèo
Chế tạo rô-bốt làm việc nhà
Sáng tạo máy bóc hành tỏi
Nghiên cứu giống lúa mới
Con người thám hiểm vòng quanh trái Đất và chụp ảnh trái đất từ vệ tinh. Điều này thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn đối với nhận thức?
Tiêu chuẩn của chân lí
Động lực của nhận thức
Cơ sở của nhận thức
Mục đích của nhận thức
Câu nào dưới đây thể hiện thực tiễn là cơ sở của nhận thức?
Ăn cây nào rào cây ấy
Con hơn cha, nhà có phúc
Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa
Gieo gió gặt bão
Nhờ có sự tiếp xúc, tác động vào sự vật và hiện tượng mà con người phát hiện ra các thuộc tính, bản chất, quy luật của chúng là khẳng định vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
Là tiền đề của nhận thức.
Là cơ sở của nhận thức.
Là nguồn gốc của nhận thức.
Là nền tảng của nhận thức.
Luôn vận động và đặt ra những yêu cầu mới cho nhận thức là thể hiện vai trò nào dưới đây của thực tiễn?
Động lực của nhận thức
Mục đích của nhận thức
Cơ sở của nhận thức
Tiêu chuẩn của chân lí
Thực tiễn là động lực của nhận thức vì thực tiễn
luôn cải tạo hiện thực khách quan
thường kiểm nghiệm tính đúng đắn hay sai lầm
thường hoàn thiện những nhận thức chưa đầy đủ
luôn đặt ra những yêu cầu mới
Câu nào dưới đây thể hiện thực tiễn là động lực của nhận thức?
Con vua thì lại làm vua
Cái khó ló cái khôn
Con hơn cha là nhà có phúc
Kiến tha lâu cũng đầy tổ
Chỉ có đem những tri thức mà con người thu nhận được kiểm nghiệm qua thực tế mới đánh giá được tính đúng đắn hay sai lầm của chúng. Điều này thể hiện, thực tiễn là
động lực của nhận thức
tiêu chuẩn của chân lí
mục đích của nhận thức
cơ sở của nhận thức
Tri thức của con người có thể đúng đắn hoặc sai lầm, do đó cần phải đem những tri thức đó kiểm nghiệm qua
thói quen
tình cảm
hành vi
thực tiễn
Bác Hồ từng nói: “Lí luận mà không liên hệ với thực tiễn là lí luận suông”. Câu nói trên đề cập đến vai trò nào của thực tiễn?
Mục đích của nhận thức
Tiêu chuẩn của chân lí
Cơ sở của nhận thức
Động lực của nhận thức
Các tri thức khoa học chỉ có giá trị khi được vận dụng vào thực tiễn, điều này thể hiện, thực tiễn là
động lực của nhận thức
tiêu chuẩn của chân lí
mục đích của nhận thức
cơ sở của nhận thức
Nhận thức cảm tính đem lại cho con người những hiểu biết về các đặc điểm nào dưới đây của sự vật, hiện tượng?
Đặc điểm bên trong
Đặc điểm bên ngoài
Đặc điểm cơ bản
Đặc điểm chủ yếu
Để hoạt động học tập và lao động đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải luôn
Gắn lí thuyết với thực hành
Đọc nhiều sách
Đi thực tế nhiều
Phát huy kinh nghiệm bản thân
