WorksheetsÔn tập giữa học kỳ I môn vật lý Khối 6
Total questions: 15
Worksheet time: 8mins
2/ (Biết) Phát biểu nào sau đây sai?
A/ Cân là dụng cụ đo khối lượng.
B/ 1kg bông nhẹ hơn 1kg sắt
C/ Đơn vị đo khối lượng là kg
D/ Một tạ bằng 100kg.
3/ (Biết) Để đo thời gian người ta dùng:
A/ Thước
B/ Đồng hồ
C/ Cân
D/ Tivi
4/ (Biết) Khi dùng đồng hồ bấm giây để đo thời gian chạy 100m của bạn Danh trong giờ thể dục, em sẽ đo khoảng thời gian
A/ từ lúc bạn Danh lấy đà chạy đến lúc về đích.
B/ bạn Danh chạy 50m rồi nhân đôi.
C/ từ lúc có lệnh xuất phát đến lúc về đích.
D/ bạn Danh chạy 200m rồi chia đôi.
5/ (Biết) Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là
A/ m
B/ giây
C/ giờ
D/ kg
6/ (Biết) Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng để chế tạo nhiệt kế thường dùng:
A/ Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng
B/ Dãn nở vì nhiệt của chất khí
C/ Thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ
D/ Hiện tượng nóng chảy của các chất
7/ (Biết) Trong thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ của nước đá đang tan là:
A/. 1000C.
B/ 00C.
C/ 500C
D/ 370C
8/ (Biết) Đơn vị đo nhiệt độ là 0C thuộc thang nhiệt độ nào sau đây?
A/ Celsius
B/ Kenvin
C/ Farenhai
D/ Một thang nhiệt độ khác.
9/ (Biết) Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế y tế (nhiệt kế thủy ngân) là:
A/ 370C
B/ 350C.
C/ 1000C
D/ 500C
10/ (Biết) Dụng cụ nào trong các dụng cụ sau không được sử dụng để đo chiều dài?
A/ Thước dây.
B/ Thước mét.
C/ Thước kẹp.
D/ Compa.
11/ (Biết) Để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi cần phải dùng loại nhiệt kế nào?
A/ Nhiệt kế rượu.
B/ Nhiệt kế thủy ngân.
C/ Nhiệt kế y tế.
D/ Có thể dùng cả ba loại nhiệt kế.
12/ (Hiểu) Trong số các thước dưới đây, thước nào thích hợp nhất để đo sân trường em?
A/ Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1mm.
B/ Thước dây có GHĐ 150cm và ĐCNN 1mm.
C/ Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 5mm.
D/ Thước thẳng có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm
13/ (Hiểu) Để đo thời gian của một vận động viên chạy 400m, loại đồng hồ thích hợp nhất là:
A/ Đồng hồ treo tường
B/ Đồng hồ cát
C/ Đồng hồ quả lắc
D/ Đồng hồ bấm giây.
14/ (Vận dụng) Trên một cái thước học sinh có số lớn nhất là 30cm. Từ vạch số 0 đến vạch số 1 được chia làm 5 khoảng bằng nhau. Vậy GHĐ và ĐCNN của thước là:
A/ GHĐ 30cm; ĐCNN 0 cm.
B/ GHĐ 30cm; ĐCNN 1 mm.
C/ GHĐ 30cm; ĐCNN 2 mm
D/ GHĐ 30 cm; ĐCNN 5 mm.
15/ (Vận dụng) Một xe chở đá xây dựng khi lên trạm cân số chỉ là 7160 kg và sau khi đổ hết đá xuống khỏi xe và cân lại thì xe có khối lượng là 5 tấn. Hỏi khối lượng của đá là bao nhiêu kilogam?
A/ 12165.
B/ 5000.
C/ 2160
D/ 7165
1/ (Biết) Đơn vị chuẩn hợp pháp để đo khối lượng là :
A/ gam (g)
B/ mét (m)
C/ kilôgam (kg)
D/ giây (s)
