Font size
WorksheetsChinese.ep1
Total questions: 20
Worksheet time: 29mins
北方的夏天从哪个月开始?
一月
四月
七月
九月
北方。。。的温度差不多四十度C。
春天
夏天
秋天
冬天
夏天人们喜欢干什么?
去公园看桃花
出去散步
去图书馆看书
吃冰淇淋和游泳
这个时候是什么季节?
chuāntiān
chuantiān
chūntiān
zhuntiān
我喜欢...,因为那个时候每个人都回家过新年。
(a)
越南。。。的时候常下多大场雨
(a)
南方。。。从五月到十二月。
夏天
秋天
干季
雨季
什么时候是最合出去拍照?
雨天
阴天
晴天
狂风暴雨
...温度常下十度C
(a)
人们冬天常干什么?
去体育场运动
去游乐场游泳
去饭馆吃火锅和烤肉
去电影院看电影
...很炎热。
(a)
dịch câu: Mùa mưa ở TP HCM rất ẩm ướt, quần áo phơi không khô được.
(a)
越南北方春天的时候敞开什么?
开会议
开灯
开塔门
开桃花
农历三月有什么节日?
元旦节
灶君节
国际妇女节
清明节
农历五月五号是什么节?
端午节
国际劳动节
盂兰节
七夕节
农历八月有什么节日?
元宵节
中秋节
重阳节
教师节
越南北方的秋天常有...
雷阵雨
毛毛雨
暴雨
太阳雨
Dịch câu: Dự báo thời tiết nói đêm nay sẽ có mưa to, cậu mau đóng cửa đi.
(a)
Dịch đoạn sau:
Tôi đến từ Hà Nội, một thành phố miền bắc Việt Nam. Ở đây một năm có 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông. Mùa xuân bắt đầu từ tháng 1 âm lịch, rất ấm áp. Nhiệt độ từ 14 đến 22 độ C, thường có mưa phùn, hoa đào nở rất đẹp. Mùa hè bắt đầu từ tháng 4 âm lịch, mỗi ngày đều rất nóng nực, nhiệt độ từ 32 đến 45 độ C, thường có nhiều mưa lớn.
Dịch đoạn sau:
Mùa thu Hà Nội bắt đầu từ tháng 8 âm lịch. Thời tiết rất dễ chịu, nhiều ngày nắng đẹp và râm mát, nhiệt độ xấp xỉ 25 26 độ C. Mùa thu ở miền bắc cũng thường có bão, mỗi năm đều trên dưới 10 trận. Mùa đông thường bắt đầu từ tháng 11, không lạnh lắm, nhiệt độ từ 8 đến 15 độ C, thỉnh thoảng sẽ có mưa và gió lớn.
