NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KỲ I( LÝ 9)
Total questions: 34
Worksheet time: 27mins
Đặt hiệu điện thế U = 36V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R1 = 40Ω và R2 = 80Ω mắc nối tiếp. Hỏi cường độ dòng điện chạy qua mạch này là bao nhiêu?
0,1A
0,15A
0,45A
0,3A
Ba điện trở R1 = 5Ω, R2 = 10Ω, R3 = 15Ω được mắc nối tiếp nhau vào hiệu điện thế 15V. Tính cường độ dòng điện mạch chính?
0,25A
0,5A
1A
2A
Cho đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 10Ω, R2 = 20Ω được mắc nối tiếp nhau vào hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện mạch chính là 2A. Tìm U?
30V
40V
20V
60V
Cho mạch điện có cấu trúc R1 nt(R2 // R3 ): Trong đó điện trở R1 = 14Ω , R2 = 8Ω , R3 = 24Ω . Dòng điện đi qua R1 có cường độ là I1 = 0,4A. Tính cường độ dòng điện I2, I3 tương ứng đi qua các điện trở R2 và R3
I2 = 0,1A; I3 = 0,3A
I2 = 3A; I3 = 1A
I2 = 0,1A; I3 = 0,1A
I2 = 0,3A; I3 = 0,1A
Một dây dẫn dài 120m được dùng để quấn thành một cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 125mA. Mỗi đoạn dài 1m của dây dẫn này có điện trở là bao nhiêu?
3 Ω
4 Ω
2 Ω
1 Ω
Cần làm một biến trở 20Ω bằng một dây constantan có tiết diện 1 mm2 và điện trở suất 0,5.10−6 Ωm . Chiều dài của dây constantan là:
10m
20m
40m
60m
Hai dây dẫn bằng nhôm có cùng tiết diện, một dây dài 2m có điện trở R1 và dây kia dài 6m có điện trở R2. Tính tỉ số R1/R2
6
2
3
1/3
Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω , R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mạch chính là:
R = 9 Ω, I = 0,6A
R = 9 Ω, I = 1A
R = 2 Ω, I = 1A
R = 2 Ω, I = 3A
Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 6 Ω , R2 = 3 Ω mắc song song với nhau vào hai điểm có hiệu điện thế 6V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện qua mạch chính là:
R = 9 Ω , I = 0,6A
R = 9 Ω , I = 1A
R = 2 Ω , I = 1A
R = 2 Ω , I = 3A
Điện trở R1= 10 Ôm chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là U1= 6V. Điện trở R2= 5 Ôm chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của nó là U2= 4V. Đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc nối tiếp chịu được hiệu điện thế lớn nhất đặt vào hai đầu của đoạn mạch này là:
10V.
12V.
9V.
8V
Hai điện trở R1 và R2 được mắc song song với nhau, trong đó R1 = 6 Ôm , dòng điện mạch chính có cường độ I = 1,2A và dòng điện đi qua điện trở R2 có cường độ I2 = 0,4A. Tính R2.
10 Ω
12 Ω
15 Ω
13 Ω
Một điện trở con chạy quấn bằng dây nicrom có điện trở suất 1,1.10-6Ωm. đường kính tiết diện d = 0,5 mm. chiều dài dây 6,28 m. Điện trở lớn nhất của biến trở là:
3,52.10-3Ω
3,52Ω
35,2Ω
352 Ω
Đặt vào hai đầu dây hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế là 24V thì cường độ dòng điện là:
1 A
1,5 A
2 A
2,5 A
Cho mạch điện như hình vẽ. Biết hiệu điện thế đặt vào hai đầu đèn 1 là U1=3V, hiệu điển thế đặt vào hai đầu đèn 2 là U2=6V. Cường độ dòng điện chạy qua mỗi đèn là 0,2A. Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua mạch chính?
U=9V, I=0,2A
U=3V, I=0,2A
U=9V, I= 0,4A
U=3V, I=0,4A
Câu nào sau đây là đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở Ion của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở êlectrôn của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật gọi là điện trở của vật dẫn.
Số đếm của công tơ điện ở gia đình em chỉ điều gì?
công suất các dụng cụ điện
điện năng gia đình đã sử dụng
thời gian sử dụng điện
dòng điện trung bình
Bóng đèn ghi 220V 75W số này chỉ gì?
Uđm - Pđm
Uđm - Iđm
Iđm - Pđm
Rđm - Pđm
Cho mạch điện có sơ đồ như hình dưới, trong đó các điện trở R1 = 9 Ω, R2 = 15 Ω và R3 = 10 Ω. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB:
34 Ω
15 Ω
39,7 Ω
3,6 Ω
Dây điện trở của một biến trở con chạy được làm bằng hợp kim nikêlin có điện trở suất ρ = 0,4 . 10-6 Ω.m, tiết diện S = 0,5 mm2 và gồm 398 vòng, quấn quanh một lõi sứ hình trụ đường kính 2 cm. Trị số lớn nhất của biến trở này là:
≈20 Ω
15 Ω
≈5 Ω
10 Ω
Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên, nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12 V. Biết ampe kế chỉ 0,3 A, vôn kế chỉ 4,5 V. Khi đó biến trở có trị số là:
40 Ω
15 Ω
55 Ω
25 Ω
Hiệu điện thế trong mạch điện có sơ đồ dưới được giữ không đổi. Khi dịch chuyển con chạy của biến trở dần về đầu N thì cường độ dòng điện trong mạch sẽ thay đổi như thế nào?
Giảm dần đi
Tăng dần lên
Không thay đổi
Lúc đầu giảm dần, sau đó tăng dần
Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung của định luật Jun – Lenxơ?
Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận
với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn đó.
Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, tỉ lệ nghịch
với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn đó.
Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với điện trở, với hiệu điện thế giữa hai đầu điện
trở và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn đó.
Nhiệt lượng tỏa ra trong một dây dẫn tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với điện trở
và thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn đó.
Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80 Ω và cường độ dòng điện qua bếp khi đó là I = 2,5 A. Nhiệt lượng mà bếp tỏa ra trong 1 giây là:
400 J
500 J
200 J
300 J
Một nồi cơm điện hoạt động trong 30 phút ở hiệu điện thế 220 V. Cho biết cường độ dòng điện qua nồi là 0,4 A. Điện năng tiêu thụ của nồi cơm điện là:
A. 158400 J
B. 0,044 kW.h
Cả A và B đều đúng
Cả A và B đều sai
Cho mạch điện có sơ đồ như hình dưới, trong đó các điện trở R1 = 5 Ω, R2 = 15 Ω và R3 = 5 Ω. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB:
20 Ω
25 Ω
10 Ω
4 Ω
Một bếp điện ghi 220 V – 1600 W. Bếp hoạt động bình thường mỗi ngày 1,5 h. Cho rằng giá tiền điện trung bình của 1 kW.h là 1800 đồng. Hãy tính tiền điện phải trả cho bếp trong 1 tháng (30 ngày)?
4320 đồng
86400 đồng
1296 . 105 đồng
129600 đồng
Dòng điện có cường độ 0,2 A chạy qua một điện trở 3 Ω trong thời gian 10 phút thì nhiệt lượng toả ra ở điện trở này có giá trị nào dưới đây?
Q = 72 J
Q = 60 J
Q = 120 J
Q = 3600 J
Trong cuộc sống, điện năng tiêu thụ được đo bằng đơn vị nào?
J
W
kW.h
kJ
Trên bàn là có ghi 220 V – 1100 W. Khi bàn là này hoạt động bình thường thì nó có điện trở là bao nhiêu?
0,2 Ω
5 Ω
44 Ω
5500 Ω
Năng lượng của dòng điện gọi là:
Nhiệt năng
Quang năng
Điện năng
Cơ năng
Thiết bị biến đổi điện năng thành nhiệt năng có ích là:
tàu điện
máy sấy tóc
quạt điện
máy khoan điện
Một cuộn dây dẫn điện bằng đồng có điện trở suất ρ = 1,7 . 10−8 Ω.m; độ dài 200 m; khối lượng 4450 g. Cho biết khối lượng riêng của đồng là 8900 kg/ m3 . Tìm điện trở của dây:
1,8 Ω
2 Ω
1,36 Ω
Không tính được vì thiếu tiết diện S
Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1 , U2 . Hệ thức nào sau đây là không đúng?
RAB = R1 + R2
IAB = I1 = I2
UAB = U1 + U2
Cho hai điện trở R1 và R2, biết R2 = 3R1 và R1 = 15 Ω . Khi mắc hai điện trở này nối tiếp vào hai điểm có hiệu điện thế 120V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là:
2A
2,5A
4A
0,4A
