wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Ngữ Văn 6

Total questions: 160

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Từ nào dưới đây là từ láy?

a)

Che phủ

b)

Che đậy

c)

Che chở

d)

Che giấu

2.

Từ nào dưới đây không phải từ láy?

a)

Mơ mộng

b)

Dịu dàng

c)

Mơ màng

d)

Nhè nhẹ

3.

Loại một từ không thuộc nhóm:

a)

Nhỏ nhen

b)

Nhỏ nhoi

c)

Nhỏ bé

d)

Nhỏ nhắn

4.

Loại một từ không thuộc nhóm:

a)

Sáng choang

b)

Sáng rực

c)

Sáng lóa

d)

Sáng sủa

5.

Từ nào dưới đây không phải là từ láy?

a)

Bồng bềnh

b)

Bồng bột

c)

Bồng bế

d)

Bồng bồng

6.

Loại một từ không thuộc nhóm:

a)

Lớn lao

b)

Lớn tướng

c)

To lớn

d)

Rộng lớn

7.

Từ nào dưới đây không là từ láy?

a)

nhẹ nhõm

b)

nhẹ nhàng

c)

nhỏ nhẹ

d)

nhỏ nhen

8.

Từ nào dưới đây là từ ghép?

a)

Chói chang

b)

Chói lọi

c)

Chói lòa

d)

Chói lói

9.

Từ nào dưới đây không phải từ ghép?

a)

Chật hẹp

b)

Chật chội

c)

Chật cứng

d)

Chật ních

10.

Từ nào dưới đây là từ láy?

a)

Sáng sủa

b)

Buôn bán

c)

Bóng bay

d)

đưa đón

11.

Từ nào dưới đây là từ ghép?

a)

Nhỏ nhen

b)

Lấp lánh

c)

Giặt giũ

d)

Mơ màng

12.

Từ nào dưới đây là từ láy?

a)

Đi đứng

b)

Tươi tốt

c)

Mặt mũi

d)

Thơm tho

13.

Từ nào dưới đây là từ láy?

a)

đưa đẩy

b)

ấm áp

c)

dẫn dắt

d)

đi đứng

14.

Từ nào dưới đây là từ láy?

a)

nặng nề

b)

nặng trĩu

c)

nặng nhọc

d)

nặng trịch

15.

Từ nào dưới đây là từ láy?

a)

Đưa đón

b)

Chạy nhảy

c)

Dẻo dai

d)

Nhỏ nhắn

16.

Từ nào dưới đây là từ láy?

a)

Lo lắng

b)

Lo âu

c)

Lo toan

d)

Lo sợ

17.

Từ nào dưới đây là từ ghép?

a)

nhỏ nhẹ

b)

nhỏ nhoi

c)

nhỏ nhen

d)

nho nhỏ

18.

Tìm các từ láy trong dãy từ sau:

giam giữ, tươi tốt, lạnh lùng, cỏ cây, lấp lánh

a)

giam giữ, tươi tốt

b)

lạnh lùng, lấp lánh

c)

tươi tốt, cỏ cây

d)

cỏ cây, lấp lánh

19.

Từ nào dưới đây là từ ghép?

a)

tròn trịa

b)

tròn trĩnh

c)

tròn xoe

d)

tròn tròn

20.

Từ nào dưới đây là từ láy?

a)

xa xôi

b)

xa lạ

c)

xa tít

d)

xa xưa

21.

Đâu là từ ghép trong các từ sau?

a)

Nhỏ bé

b)

Khập khiễng

c)

Phân vân

d)

Mênh mang

22.

Đâu từ từ láy trong các từ sau?

a)

Đường đua

b)

Tiếp tục

c)

Nhỏ nhẹ

d)

Rì rào

23.

Từ nào là từ láy gợi tả màu sắc trong các từ sau?

a)

đỏ đắn

b)

lênh khênh

c)

cũ kĩ

d)

dập dờn

24.

Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ láy?

a)

vắng lặng

b)

nhanh nhảu

c)

chậm chạp

d)

xinh xắn

25.

Từ nào là từ ghép trong các từ sau?

a)

Nhỏ nhắn

b)

Nhỏ nhen

c)

Nhỏ nhẹ

d)

Nhỏ nhoi

26.

Chỉ ra những từ láy có trong đoạn thơ dưới đây?

Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu

Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban

Tìm nơi bờ biển sóng tràn

Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa

(Theo Nguyễn Đức Mậu)

a)

Thăm thẳm, bập bùng, bờ biển

b)

Thăm thẳm, bập bùng, hoa ban

c)

Thăm thẳm, bập bùng, dịu dàng

d)

Thăm thẳm, hàng cây, mùa hoa

27.

Có mấy từ láy trong hai câu thơ sau?

Thuyền ta lướt nhẹ trên Ba Bể

Trên cả mây trời, trên núi xanh

Mây trắng bồng bềnh trôi lặng lẽ

Mái chèo khua bóng núi rung rinh.

(Theo Hoàng Trung Thông)

a)

1 từ

b)

2 từ

c)

3 từ

d)

4 từ

28.

Có bao nhiêu từ láy trong đoạn văn dưới đây?

Đêm về khuya lặng gió. Sương phủ trắng mặt sông. Những bầy cá nhao lên đớp sương “tom tóp”, lúc đầu còn loáng thoáng dần dần tiếng tũng toẵng xôn xao quanh mạn thuyền.

a)

3 từ

b)

4 từ

c)

5 từ

d)

6 từ

29.

Nhóm từ nào sau đây gồm các từ ghép?

a)

Vận động viên, đường chạy, sẵn sàng, cuộc thi, tín hiệu, xuất phát

b)

Vị trí, vòng cua, vận động viên, đường đua, đường chạy, sợ hãi

c)

Loạng choạng, khu vực, đá dăm, đường cua, cuộc thi, xuất phát

d)

Đường cua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng

30.

Nhóm từ nào sau đây toàn là từ láy?

a)

Khập khiễng, râm ran, bền bỉ, lo lắng, đăm đắm, thơm tho

b)

Đường đua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng

c)

Lẩy bẩy, khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau đớn

d)

Đường đua, đường chạy, rạng rỡ, khó khăn, bền bỉ, đau đớn

31.

Nhóm từ nào dưới đây toàn là từ láy?

a)

bờ bãi, đất đai, chuồn chuồn, phất phơ

b)

mệt mỏi, mong ngóng, bát ngát, miên man

c)

Lơ thơ, phất phơ, thì thầm, mênh mông

d)

trong trắng, mềm mại, man mác, dịu dàng

32.

Nhóm từ nào dưới đây không phải là nhóm các từ láy:

a)

mơ màng, mát mẻ, mũm mĩm

b)

mồ mả, máu mủ, mơ mộng

c)

mờ mịt, may mắn, mênh mông

d)

mịn màng, mạnh mẽ, mênh mang

33.

Trong các nhóm từ láy sau, nhóm từ láy nào vừa gợi tả âm thanh vừa gợi tả hình ảnh?

a)

khúc khích, ríu rít, thướt tha, ào ào, ngoằn ngoèo

b)

lộp độp, răng rắc, lanh canh, loảng xoảng, ầm ầm

c)

khúc khích, lộp độp, loảng xoảng, leng keng, chan chát

d)

Tất cả các đáp án trên

34.

Dòng nào dưới đây gồm các từ láy?

a)

Bằng bằng, mới mẻ, đầy đủ, chen chúc

b)

buồn bã, mềm mỏng, cũ kĩ, rào rào

c)

cũ kĩ, cuống quýt, oa oa, êm ấm

d)

cuống quýt, cong queo, im ắng, âm u

35.

Em hãy tìm từ không cùng nhóm cấu tạo trong dãy từ sau:

a)

nóng nực

b)

nóng bức

c)

nóng lòng

d)

nóng nảy

36.

Từ đơn là từ có.............tiếng có nghĩa tạo thành?

a)

một

b)

hai

c)

ba

d)

bốn

37.

Câu 5. Tìm từ láy trong câu sau: “Mặt mũi nó lúc nào cũng nhăn nhó như bà già đau khổ ”?

a)

A. Mặt mũi

b)

B. Nhăn nhó

c)

C. Bà già

d)

D. Đau khổ

38.

Từ láy “xanh xao” dùng để tả màu sắc của đối tượng:

a)

Da người

b)

Lá cây đã già

c)

Lá cây còn non

d)

Bầu trời

39.

khiêm tốn là từ gi?

a)

từ đơn, từ phức

b)

từ láy

c)

từ đơn

d)

từ ghép

40.

Từ nào dưới đây là từ láy :

a)

bờ bãi

b)

lung linh

c)

ngay thẳng

d)

chân thật

41.

Có mấy loại từ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

42.

Trong truyện Thánh Gióng, cha mẹ Thánh Gióng là người thế nào?

a)

Độc ác

b)

Phúc đức

c)

Yếu đuối

d)

Nhỏ mọn

43.

Cậu bé Gióng cất tiếng nói đầu tiên khi nào?

a)

Khi Gióng được sáu tuổi và đòi đi chăn trâu.

b)

Khi cha mẹ Gióng bị bệnh và qua đời.

c)

Khi nghe sứ giả của nhà vua thông báo công chúa kén phò mã.

d)

Khi nghe sứ giả của nhà vua đi loan truyền tìm người tài giỏi cứu nước, phá giặc Ân.

44.

Thánh Gióng đòi nhà vua phải sắm cho mình những vật dụng gì để đi đánh giặc?

a)

Một đội quân bằng sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.

b)

Một đội quân bằng sắt, một áo giáp sắt và một cái nón sắt.

c)

Một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.

d)

Một con ngựa sắt, một đội quân bằng sắt và một áo giáp sắt.

45.

Khi Gióng gặp sứ giả, điều kì lạ nào đã xảy ra?

a)

Gióng không cần ăn uống, lớn nhanh như thổi, trở thành một chàng trai khôi ngô tuấn tú.

b)

Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã đứt chỉ.

c)

Gióng không nói năng gì, cứ lo âu suốt ngày.

d)

Gióng không ăn uống gì nhưng vẫn lớn nhanh như thổi.

46.

Sau khi roi sắt bị gãy, Thánh Gióng đã dùng vật gì để tiếp tục đánh giặc?

a)

Những bụi tre cạnh đường

b)

Cây roi sắt khác

c)

Một thanh kiếm

d)

Dùng tay không đánh giặc

47.

Chi tiết nào sau đây trong truyện Thánh Gióng không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo?

a)

Vua Hùng cho sứ giả đi khắp nơi tìm người tài ra đánh giặc cứu nước.

b)

Người mẹ mang thai sau khi ướm chân vào một bàn chân to, sau đó mười hai tháng thì sinh ra Gióng.

c)

Gióng lớn nhanh như thổi, ăn bao nhiêu cũng không thấy no.

d)

Sau khi thắng giặc, Thánh Gióng cởi áo giáp sắt bỏ lại rồi cưỡi ngựa phi lên trời.

48.

Để ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng, vua Hùng đã phong cho Thánh Gióng danh hiệu gì?

a)

Đức Thánh Tản Viên.

b)

Lưỡng quốc Trạng nguyên.

c)

Bố Cái Đại Vương.

d)

Phù Đổng Thiên Vương.

49.

Tác phẩm Thánh Gióng thuộc thể loại truyện dân gian nào?

a)

Thần thoại

b)

Truyền thuyết

c)

Cổ tích

d)

Truyện ngụ ngôn

50.

Từ tiếng Việt được chia làm mấy loại?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Cấu tạo của tiếng gồm:

a)

6 thanh điệu

b)

Âm đầu

c)

Vần

d)

Âm đầu, vần và thanh điệu

52.

Từ phức bao gồm những loại nào dưới đây?

a)

Từ đơn và từ ghép

b)

Từ đơn và từ láy

c)

Từ phức và từ ghép

d)

Từ ghép và từ láy

53.

Từ tươi tốt, dạy dỗ, học hỏi, học hành là từ láy. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Tìm từ ghép trong các từ dưới đây?

a)

xinh xinh

b)

dịu dàng

c)

lom khom

d)

xinh đẹp

55.

Thế nào là văn bản Thơ?

a)

Một thể loại văn học thường có vần, nhịp, trình bày theo các dòng và khổ.

b)

Một thể loại văn học thường kể lại câu chuyện bằng một số sự kiện liên quan đến nhau, có mở đầu, phát triển và kết thúc.

c)

Một loại tác phẩm văn học thường ghi lại sự việc và con người một cách xác thực (con người, sự việc, thời gian, địa điểm có thật, không hư cấu).

d)

Loại văn bản nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một vấn đề nào đó.

56.

Từ nào sau đây là từ đồng nghĩa hoàn toàn?

a)

Bố - Ba

b)

Bỏ mạng – Hy sinh

c)

Chia tay – Chia ly

d)

Tặng – Biếu

57.

Đơn vị nào cấu tạo nên từ?

a)

Câu

b)

Tiếng

c)

Nguyên âm

d)

Chữ cái

58.

Từ phức tạo thành từ bao nhiêu tiếng?

a)

Hai tiếng

b)

Chỉ một tiếng

c)

Hai hoặc nhiều tiếng

d)

Ba tiếng trở lên

59.

Khái niệm chính xác và đầy đủ nhất về từ?

a)

Từ là đơn vị phát âm tự nhiên nhỏ nhất.

b)

Từ là đơn vị cấu tạo nên tiếng.

c)

Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất, có nghĩa, dùng để tạo câu.

d)

Từ dùng để tạo câu.

60.

Thánh Gióng theo tương truyền xuất hiện vào đời Hùng Vương thứ mấy?

a)

Thứ sáu

b)

Thứ bảy

c)

Thứ tám

d)

Thứ năm

61.

Tại sao xếp truyện Thánh Gióng vào thể loại truyền thuyết?

a)

Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo liên quan tới sự thật lịch sử.

b)

Câu chuyện về các loài vật.

c)

Câu chuyện về nguồn gốc tổ tiên.

d)

Câu chuyện về những người bất hạnh trong xã hội.

62.

Câu 1. Truyện SỌ DỪA thuộc thể loại?

a)

A. Truyện cổ tích.

b)

B. Truyền thuyết.

c)

C. Truyện cười.

d)

D. Truyện ngụ ngôn.

63.

Câu 2. Nhân vật “Sọ Dừa” trong truyện thuộc kiểu nhân vật?

a)

A. Người mồ côi.

b)

B. Người nghèo khổ.

c)

C. Người mang lốt xấu xí.

d)

D. Người tài năng.

64.

Câu 3. Sọ Dừa ra đời như thế nào?

a)

A. Nhìn thấy một vết chân to và lạ, bà mẹ liền ướm thử, về nhà mang thai, sinh ra Sọ Dừa.

b)

B. Thấy có một bàn tay to và lạ, bà ướm thử về nhà bà mang thai, sinh ra Sọ Dừa.

c)

C. Thấy có một quả dừa dưới gốc cây dừa, bà mang về nhà uống, sau đó bà mang thai, sinh ra Sọ Dừa.

d)

D. Thấy cái sọ dừa bên gốc cây to đựng đầy nước mưa; bà bưng lên uống. Thế rồi bà có mang, sinh ra Sọ Dừa.

65.

Câu 4. Sự ra đời của Sọ Dừa có điểm gì đặc biệt?

a)

A. Khỏe mạnh, ngoan ngoãn.

b)

B. Không biết nói, không biết cười, đặt đâu nằm đấy.

c)

C. Không có chân và tay, thân hình tròn như một quả dừa

nhưng biết nói.

d)

D. Có chân nhưng không có tay, hình tròn như một quả dừa.

66.

Câu 5. Công việc đầu tiên mà Sọ Dừa trong truyện “Sọ Dừa” giúp mẹ?

a)

A. Nấu cơm, dọn dẹp nhà cửa.

b)

B. Đi ở cho nhà phú ông, làm công việc chăn bò.

c)

C. Chăn bò cho mẹ.

d)

D. Chăm sóc cây cối.

67.

Câu 6. Tại sao cô Út lại bằng lòng lấy Sọ Dừa?

a)

A Cô biết Sọ Dừa là người có tài.

b)

B. Cô biết Sọ Dừa là người thổi sáo hay.

c)

C. Cô hiểu và coi trọng phẩm chất tốt đẹp của Sọ Dừa.

d)

D. Cô thương hại Sọ Dừa.

68.

Câu 7. Hiện thực nào được phản ánh trong truyện “Sọ Dừa”?

a)

A. Cuộc đấu tranh chống lại những kẻ độc ác, vô lương tâm.

b)

B. Cuộc đấu tranh đòi sự bình đẳng giữa người nghèo và người giàu.

c)

C. Cuộc sống của những người mồ côi, nghèo khổ.

d)

D. Cuộc sống của những người chịu nhiều thiệt thòi trong xã hội và thái độ thông cảm, trân trọng, yêu thương, chia sẻ của nhân dân lao động.

69.

Câu 8: Trước khi đi sứ, Sọ Dừa đã đưa vật gì cho vợ?

a)

A. Tiền bạc

b)

B. Một hòn đá lửa, một con dao và hai quả trứng gà

c)

C. Một con dao

d)

D. Một chiếc khăn tay

70.

Câu 9: Chi tiết nào dưới đây không phải là chi tiết kì ảo>

a)

A. Vợ Sọ Dừa thoát khỏi bụng cá

b)

B. Con gà trống biết nói tiếng người

c)

c. Hai cô chị bỏ đi biệt xứ

d)

D. Sọ Dừa tay đổi về ngoại hình

71.

Câu 10: Sọ Dừa trong truyện có biệt tài gì?

a)

A. Chăn bò rất giỏi, thổi sáo rất hay

b)

B. Chăn bò rất giỏi, hát rất hay

c)

C. Chăn bò rất giỏi, nói chuyện rất hay

d)

D. Chăn bò rất giỏi, nấu ăn rất ngon

72.

Câu 1. Truyện SỌ DỪA thuộc thể loại?

a)

A. Truyện cổ tích.

b)

B. Truyền thuyết.

c)

C. Truyện cười.

d)

D. Truyện ngụ ngôn.

73.

Tại sao xếp truyện Thánh Gióng vào thể loại truyền thuyết?

a)

Câu chuyện được kể, lưu truyền từ đời này qua đời khác

b)

Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xa xưa

c)

Đó là câu chuyện liên quan tới nhân vật lịch sử

d)

Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo lien quan tới sự thật lịch sử

74.

Truyền thuyết Thánh Gióng, không có sự thật lịch sử nào dưới đây?

a)

Ở làng Gióng, đời Hùng Vương thứ sáu

b)

Hiện nay vẫn còn đền thờ làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng

c)

Từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi

75.

Câu 1. Chi tiết nào không đúng khi nói về sự ra đời của Gióng?

a)

A. Bà mẹ thấy một dấu chân đến, đặt chân thử, không ngờ về

nhà bà thụ thai.

b)

B. Mang thai 12 tháng mới sinh Gióng.

c)

C. Lên ba tuổi vẫn không biết đi, không biết nói cười.

d)

D. Mẹ Gióng mang thai, hơn 9 tháng sau sinh ra một cậu bé

mặt mũi rất đẹp.

76.

Câu 2. Ai là nhân vật chính trong truyện?


a)

A. Bố mẹ Thánh Gióng.

b)

B. Thánh Gióng.

c)

C. Sứ giả.

d)

D. Mẹ Thánh Gióng, Thánh Gióng.

77.

Câu 3. Khi gặp sứ giả, Gióng đã nói gì?

a)

A. Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái

roi sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này.

b)

B. Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái

roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này.

c)

C. Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một tấm

áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này.

d)

D. Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo sắt, ta sẽ đi đánh giặc bảo vệ Tổ quốc.

78.

Câu 4. Sau khi gặp sứ giả, Gióng đã có sự thay đổi như thế nào?

a)

A. Gióng lớn nhanh như thổi.

b)

B. Yêu đời, thích ca hát.

c)

C. Gióng học võ.

d)

D. Gióng trở thành một thanh niên khôi ngô, tuấn tú

79.

Câu 5. Hình ảnh “Gióng cưỡi ngựa sắt, mặc áo giáp sắt để đánh giặc” mang ý nghĩa gì?

a)

A. Không muốn đánh giặc bằng vũ khí thô sơ.

b)

B. Muốn chứng minh sức mạnh phi thường của mình.

c)

C. Đánh giặc cần lòng yêu cầu nước, nhưng cần cả vũ khí sắc bén để chiến thắng.

d)

D. Muốn thể hiện mình là người tài giỏi, có thể điều khiển được cả ngựa sắt

80.

Câu 6. Truyện “Thánh Gióng” không phản ánh sự thực lịch sử nào?

a)

A. Thời đại Hùng Vương, dân tộc ta luôn phải chống ngoại xâm phương Bắc để bảo vệ độc lập dân tộc.

b)

B. Vũ khí của quân ta ngày càng tốt hơn, hiện đại hơn.

c)

C. Trong việc chống ngoại xâm, chúng ta phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng, dung tất cả các phương tiện để đánh giặc.

d)

D. Đời Hùng Vương thứ 16, dân tộc ta luôn phải chống ngoại lai phương Bắc để bảo vệ độc lập dân tộc.

81.

Câu 7. Chi tiết nào không đúng khi nói về ý nghĩa của hình tượng Gióng?

a)

A. Thánh Gióng là biểu tượng của người anh hùng đánh giặc cứu nước.

b)

B. Thánh Gióng mang trong mình sức mạnh của nhân dân, được sinh ra trong nhân dân, được nhân dân nuôi dưỡng và Thánh Gióng đã chiến đấu với sức mạnh phi thường, sử dụng vũ khí để tiêu diệt giặc.

c)

C. Thánh Gióng tượng trưng cho lòng yêu nước, khả năng và sức mạnh quật khởi của dân tộc.

d)

D. Thánh Gióng là nhân vật thần kỳ.

82.

Câu 8. Truyện “Thánh Gióng” phản ánh sự thực lịch sử nào trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

A. Lịch sử chống ngoại xâm thời xa xưa.

b)

B. Lịch sử làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày tết cổ

truyền của dân tộc.

c)

C. Lịch sử chống lại thiên tai, bão lụt.

d)

D. Lịch sử về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam.

83.

Câu 9. Hình tượng “Thánh Gióng” được tạo ra bằng các yếu tố thần kì nào?

a)

A. Sự ra đời kì lạ, hành động kì lạ.

b)

B. Sự ra đời kì lạ, sự kết thúc kì lạ.

c)

C. Sự ra đời kì lạ, lớn lên kì lạ, hành động kì lạ và sự kết

thúc kì lạ.

d)

D. Hành động kì lạ, sự kết thúc kì lạ.

84.

Câu 10: Trong truyện Thánh Gióng, chi tiết nào dưới đây không liên quan đến sự kiện lịch sử?

a)

A. Đời Hùng Vương thứ 6, ở làng Gióng.

b)

B. Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm nước ta.

c)

C. Hiện nay vẫn còn đền thờ ở làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng.

d)

D. Bà mẹ thấy một vết chân to, liền đặt chân mình ướm thử xem thua kém bao nhiêu.

85.

Thánh Gióng theo tương truyền xuất hiện vào đời Hùng Vương thứ mấy?

a)

6

b)

16

c)

8

d)

18

86.

Trong truyện Thánh Gióng, cha mẹ Thánh Gióng là người thế nào?

a)

Là hai vợ chồng lớn tuổi, phúc đức, giàu có nhưng không có con trai.

b)

Là hai vợ chồng lớn tuổi, hiếm muộn con nhưng chăm chỉ làm ăn và nổi tiếng là phúc đức.

c)

Là người hiếm muộn nhưng rất độc ác.

d)

Là người phúc đức, nhân hậu và có nhiều con.

87.

Câu nào dưới đây không nói về sự mang thai của bà mẹ và quá trình lớn lên của Thánh Gióng?

a)

Bà mẹ ra đồng thấy vết chân to, liền đặt bàn chân của mình lên ướm thử để so sánh.

b)

Bà mẹ mang thai, mười hai tháng mới sinh ra cậu bé khôi ngô tuấn tú.

c)

Trên đường đi làm đồng, trời nắng to, bà mẹ khát nước nên uống nước trong một cái sọ dừa ven đường và mang thai.

d)

Cậu bé lên ba tuổi vẫn không biết nói biết cười, không biết đi, cứ đặt đâu nằm đấy. Cậu bé lên ba tuổi vẫn không biết nói biết cười, không biết đi, cứ đặt đâu nằm đấy.

88.

Cậu bé Gióng cất tiếng nói đầu tiên khi nào?

a)

Khi Gióng được sáu tuổi và đòi đi chăn trâu.

b)

Khi cha mẹ Gióng bị bệnh và qua đời.

c)

Khi nghe sứ giả của nhà vua thông báo công chúa kén phò mã.

d)

Khi nghe sứ giả của nhà vua đi loan truyền tìm người tài giỏi cứu nước, phá giặc Ân.

89.

Thánh Gióng đòi nhà vua phải sắm cho mình những vật dụng gì để đi đánh giặc?

a)

Một đội quân bằng sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.

b)

Một đội quân bằng sắt, một áo giáp sắt và một cái nón sắt.

c)

Một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.

d)

Một con ngựa sắt, một đội quân bằng sắt và một áo giáp sắt.

90.

Khi Gióng gặp sứ giả, điều kì lạ nào đã xảy ra?

a)

Gióng không cần ăn uống, lớn nhanh như thổi, trở thành một chàng trai khôi ngô tuấn tú.

b)

Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã đứt chỉ.

c)

Gióng không nói năng gì, cứ lo âu suốt ngày.

d)

Gióng không ăn uống gì nhưng vẫn lớn nhanh như thổi.

91.

Sau khi roi sắt bị gãy, Thánh Gióng đã dùng vật gì để tiếp tục đánh giặc?

(a)  

92.

Chi tiết nào sau đây trong truyện Thánh Gióng không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo?

a)

Vua Hùng cho sứ giả đi khắp nơi tìm người tài ra đánh giặc cứu nước.

b)

Người mẹ mang thai sau khi ướm chân vào một bàn chân to, sau đó mười hai tháng thì sinh ra Gióng.

c)

Gióng lớn nhanh như thổi, ăn bao nhiêu cũng không thấy no.

d)

Sau khi thắng giặc, Thánh Gióng cởi áo giáp sắt bỏ lại rồi cưỡi ngựa phi lên trời.

93.

Để ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng, vua Hùng đã phong cho Thánh Gióng danh hiệu gì?

a)

Đức Thánh Tản Viên.

b)

Lưỡng quốc Trạng nguyên.

c)

Bố Cái Đại Vương.

d)

Phù Đổng Thiên Vương.

94.

Tại sao xếp truyện Thánh Gióng vào thể loại truyền thuyết?

a)

Câu chuyện được kể, lưu truyền từ đời này qua đời khác

b)

Đó là câu chuyện dân gian về các anh hùng thời xa xưa

c)

Đó là câu chuyện liên quan tới nhân vật lịch sử

d)

Câu chuyện tưởng tượng, có nhiều yếu tố hoang đường, kì ảo liên quan tới sự thật lịch sử

95.

Chi tiết tưởng tượng kì ảo thể hiện trí tưởng tượng chất phác của tác giả dân gian, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Truyền thuyết Thánh Gióng, không có sự thật lịch sử nào dưới đây?

a)

Ở làng Gióng, đời Hùng Vương thứ sáu

b)

Hiện nay vẫn còn đền thờ làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng

c)

Từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi

d)

Lúc bấy giờ, giặc Ân tới xâm phạm tới bờ cõi nước ta

97.

Nhân dân ta gửi gắm ước mơ nào trong truyện Thánh Gióng?

a)

Vũ khí hiện đại mới có thể tiêu diệt được giặc

b)

Người anh hùng giúp nhân dân diệt giặc

c)

Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng là yếu tố cốt lõi

d)

Trong chiến tranh, tình làng nghĩa xóm được phát huy

98.

Tác phẩm Thánh Gióng thuộc thể loại truyện dân gian nào?

a)

Thần thoại

b)

Cổ tích

c)

Truyền thuyết

d)

Truyện ngụ ngôn

99.

Cách hiểu nào sau đây là chính xác và đầy đủ nhất về truyền thuyết?

a)

Loại truyện dân gian kể về những sự việc hoàn toàn xác thực.

b)

Loại truyện dân gian có yếu tố hoang đường kể về nhiều loài vật khác nhau.

c)

Là loại truyện dân gian có yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về các sự kiện và nhân vật liên quan đến lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, cảnh vật địa phương theo quan niệm của nhân dân.

d)

Là loại truyện dân gian chuyên dùng để giới thiệu các phong tục, cảnh vật địa phương.

100.

Đặc điểm nào sau đây không phải của truyền thuyết?

a)

Là loại truyện dân gian

b)

Có yếu tố hoang đường kì ảo

c)

Kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật

d)

Giải thích nguồn gốc phong tục, cảnh vật địa phương theo quan niệm của nhân dân

101.

Đâu không phải truyện truyền thuyết?

a)

Thánh Gióng

b)

Sơn Tinh, Thủy Tinh

c)

Ếch ngồi đáy giếng

d)

Con Rồng cháu Tiên

102.

Dòng nào sau đây nêu nhận xét chính xác nhất về thể loại truyền thuyết:

a)

A. Những câu chuyện lịch sử từ xa xưa kể lại.

b)

B. Những câu chuyện lịch sử tồn tại trong dân gian.

c)

C. Những câu chuyện lịch sử có sử dụng yếu tố thần kì.

d)

D. Những câu chuyện huyền thoại có cốt lõi của lịch sử

103.

Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy nhằm mục đích gì?

a)

A. Phản ánh công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc

b)

B. Ngợi ca những chiến công của nhân vật anh hùng.

c)

C. Giải thích nguồn gốc và sự hình thành quốc gia, xã tắc.

d)

D. Phản ánh những xung đột trong xã hội có phân chia giai cấp.

104.

Truyền thuyết là gì?

a)

A. Là thể loại tự sự bằng văn xuôi kể lại các sự kiện và nhân vật có quan hệ với lịch sử địa phương, dân tộc, thường dùng yếu tố tưởng tượng để lí tưởng hóa các sự kiện và các nhân vật được kể, nhằm thể hiện ý thức lịch sử của nhân dân.

b)

B. Là thể loại tự sự bằng văn xuôi kể lại sự tích các vị thần sáng tạo thế giới tự nhiên và văn hóa, phản ánh nhận thức và cách hình dung của người thời cổ về nguồn gốc thế giới và đời sống con người.

c)

C. Là thể loại tự sự bằng văn vần hoặc văn xuôi kết hợp với văn vần, kể lại những sự kiện có ý nghĩ quan trọng đối với toàn thể cộng đồng.

d)

D. Là thể loại tự sự bằng văn xuôi kể về số phận của các kiểu nhân vật như người mồ côi, người em, người lao động giỏi, người dũng sĩ, người thông minh… qua đó thể hiện quan niệm đạo đức, lí tưởng và ước mơ của nhân dân về hạnh phúc và công lí xã hội.

105.

Truyền thuyết này xuất hiện lần đầu tiên trong tác phẩm nào?

a)

A. Việt điện u linh

b)

B. Lĩnh Nam chích quái

c)

C. Đại Việt sử kí

d)

D. Đại Việt sử kí toàn thư

106.

Ý nghĩa quan trọng nhất của câu truyện là gì?

a)

A. Tình cảm cha con

b)

B. Tình nghĩa vợ chồng

c)

C. Bài học giữ nước

d)

D. Bài học dựng nước

107.

Tại sao An Dương Vương lại kết tình thông gia với kẻ thù?

a)

A. Vì thương con gái Mị Châu.

b)

B. Vì quý mến Trọng Thủy.

c)

C. Vì mệt mỏi sau một thời gian dài chiến tranh.

d)

D. Vì mong muốn hòa bình cho nhân dân.

108.

Hình ảnh "ngọc trai – giếng nước" không có ý nghĩa nào dưới đây?

a)

A. Ngợi ca tình yêu chung thủy, son sắt.

b)

B. Thể hiện tình yêu đất nước của Trọng Thủy

c)

C. Biểu trưng cho một mối oan tình được hóa giải.

d)

D. Biểu trưng cho một bi kịch tình yêu.

109.

Bi kịch của Trọng Thủy xuất phát từ mâu thuẫn nào dưới đây?

a)

A. Mâu thuẫn giữa nghĩa vụ và tình cha con.

b)

B. Mâu thuẫn giữa tình mẫu tử và tình yêu.

c)

C Mâu thuẫn giữa tình yêu và quyền lợi cá nhân.

d)

D. Mâu thuẫn giữa nghĩa vụ và tình yêu.

110.

Dòng nào không phải là sai lầm của An Dương Vương trong câu chuyện?

a)

A. Ngây thơ, không nhận ra mưu đồ của giặc

b)

B. Mất cảnh giác

c)

C. Chủ quan khinh địch

d)

D. Nhờ Rùa Vàng đánh giặc

111.

Việc An Dương Vương chém đầu con gái mình là Mị Châu thể hiện điều gì?

a)

A. Sự hồ đồ và tàn nhẫn.

b)

B. Sự tuân phục mệnh lệnh của thần linh.

c)

C. Sự tỉnh ngộ muộn màng nhưng cần thiết.

d)

D. Một kết cục thích đáng cho sự phản bội.

112.

Kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó!

Câu nói trên của Rùa Vàng có ý nghĩa gì?

a)

A. Lời kết tội đanh thép của nhân dân về hành động vô tình phản quốc của Mị Châu.

b)

B. Lời cảnh tỉnh đối với thái độ cả tin, mất cảnh giác của An Dương Vương và Mị Châu trước vận mệnh của đất nước.

c)

C. Lời phán quyết của công lí về trách nghiệm của An Dương Vương và Mị Châu trước vận mệnh của đất nước.

d)

D. Cả A, B và C.

113.

Chi tiết máu của Mị Châu chảy xuống biển thành Ngọc nói lên điều gì ?

a)

A. Minh chứng cho tấm lòng trong trắng, ngây thơ của Mị Châu.

b)

B. Ngợi ca tình yêu và sự thủy chung của Mị Châu.

c)

C. Bênh vực cái chết oan uổng của Mị Châu.

d)

D. Lên án hành động tàn nhẫn của An Dương Vương.

114.

Chi tiết nào không có trong truyện kể về An Dương Vương?

a)

A. An Dương Vương nhận lời cầu hòa của Triệu Đà

b)

B. ADV nhận lời cầu hôn và gả con gái cho Trọng Thủy

c)

C. ADV cho Trọng Thủy xem nỏ thần

d)

D. Giặc đến, ADV vẫn điềm nhiên ngồi đánh cờ, không bố trí chống cự

115.

Sắp xếp lại các chi tiết sau theo trình tự đúng để thấy được kế hoạch của Trọng Thủy:

A. Lúc chia tay, hỏi cách tìm theo dấu vết của Mị Châu

B. Ngầm làm một cái lẫy nỏ khác thay vuốt Rùa Vàng

C. Dỗ Mị Châu cho xem trộm nỏ thần

D. Mang lẫy nỏ về nước

E. Giả cách xin về phương Bắc thăm nhà

(a)  

116.

Trong âm mưu xâm lược của Triệu Đà, Trọng Thủy là:

a)

a. thủ phạm

b)

b. nạn nhân

c)

c. Cả hai đều sai

d)

d. Cả hai đều đúng

117.

Dòng nào nói lên kết cấu độc đáo của truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy?

a)

A. Bi kịch cá nhân lồng vào bi kịch quốc gia – dân tộc

b)

B. Bi kịch cá nhân lồng vào bi kịch gia đình

c)

C. Bi kịch gia đình lồng vào bi kịch đất nước

d)

D. Bi kịch khát vọng cá nhân lồng vào bi kịch đất nước

118.

Chọn tất cả các đáp án đúng: TRUYỆN CỔ TÍCH LÀ

a)

Tác phẩm hư cấu

b)

Tác phẩm tự sự dân gian

c)

Có cốt truyện và hình tượng hư cấu có chủ định

d)

Kể về chuyện các vị thần

e)

Kể về số phận con người bình thường trong xã hội, thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động

119.

Những ý nào đúng về khái niệm truyện cổ tích?

a)

Kể về số phận của các kiểu nhân vật: người mồ côi, người em, người lao động giỏi, người dũng sĩ, người thông minh, chàng ngốc,...

b)

Thể loại tự sự bằng văn xuôi

c)

Kể lại các sự kiện, nhân vật liên quan đến lịch sử

d)

Thể hiện quan niệm đạo đức, lí tưởng và mơ ước của nhân dân

e)

Thể hiện ý thức lịch sử của nhân dân

120.

Câu 1: Bức tranh này làm em nghĩ đến truyện cổ tích nào?

a)

Sọ Dừa

b)

Cây tre trăm đốt

c)

Cây khế

d)

Tấm Cám

121.

Truyền thuyết là:

a)

Là truyện kể dân gian về các vị thần, các nhân vật anh hùng, các nhân vật sáng tạo văn hoá, phản ánh quan niệm của người thời cổ về nguồn gốc thế giới và đời sống con người.

b)

Là thể loại truyện kể dân gian kể về những sự kiện và nhân vật có liên quan đến lịch sử, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo, thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân.

c)

Là truyện kể dân gian kể về những hiện thực của đời sống xã hội, qua đó bộc lộ quan niệm về đạo đức, công lí xã hội và ước mơ một cuộc sống tốt đẹp hơn của nhân dân lao động.

122.

Đặc điểm về thời gian trong truyền thuyết:

a)

Là không xác định thời gian.

b)

Là thời gian vĩnh hằng, bất biến.

c)

Là thời gian lịch sử, được xác định cụ thể.

123.

Truyện cổ tích là:

a)

Là truyện kể dân gian về các vị thần, các nhân vật anh hùng, các nhân vật sáng tạo văn hoá, phản ánh quan niệm của người thời cổ về nguồn gốc thế giới và đời sống con người.

b)

Là thể loại truyện kể dân gian kể về những sự kiện và nhân vật có liên quan đến lịch sử, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo, thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân.

c)

Là truyện kể dân gian kể về những hiện thực của đời sống xã hội, qua đó bộc lộ quan niệm về đạo đức, công lí xã hội và ước mơ một cuộc sống tốt đẹp hơn của nhân dân lao động.

124.

Truyện cổ tích được ra đời vào thời kì:

a)

Công xã nguyên thuỷ.

b)

Bắt đầu tan rã của chế độ công xã nguyên thuỷ.

c)

Xã hội loài người giai đoạn sau.

125.

Ngôn ngữ nghệ thuật sử dụng trong truyện cổ tích có đặc điểm:

a)

Có tính trần thuật.

b)

Cô đọng, ít miêu tả.

c)

Chủ yếu thuật lại hành động của nhân vật.

126.

Liệt kê các từ đơn trong câu: “Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ”.

4 lines
127.

Liệt kê các từ phức trong câu: “Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ”.

4 lines
128.

Các nhân vật trong truyền thuyết là:

a)

Là người, bán thần hoặc loài vật, đồ vật đã được nhân hoá.

b)

Là thần hoặc bán thần, các nhân vật anh hùng, sáng tạo thế giới.

c)

Là con người đại diện cho tầng lớp lao động “thấp cổ bé họng”.

129.

Đặc điểm của cốt truyện trong truyền thuyết:

a)

Phản ánh cuộc đấu tranh trong xã hội, thể hiện tình cảm, đạo đức, mơ ước của nhân dân.

b)

Xoay quanh công trạng, kì tích của nhân vật mà cộng đồng truyền tụng, tôn thờ.

c)

Gồm các sự kiện nhằm giải thích nguồn gốc của vũ trụ, loài người.

130.

Yếu tố kì ảo có vai trò như thế nào trong truyền thuyết?

a)

Để mô tả các vị thần, nhằm lí giải về nguồn gốc vũ trụ, loài vật, loài người.

b)

Đóng vai trò thần kì hoá để ca ngợi các nhân vật lịch sử và thể hiện nhận thức, tình cảm của nhân dân.

c)

Đóng vai trò là cán cân công lí, thể hiện khát vọng công bằng, ước mơ và niềm tin của nhân dân.

131.

Thần thoại thường là những câu chuyện gắn với các nhân vật:

a)

Thần hoặc bán thần.

b)

Người hoặc bán thần.

c)

Con người trong đời sống hàng ngày.

132.

Không gian (hay bối cảnh) trong thần thoại là:

a)

Không gian đời thường, xã hội, chiến trường, đất nước, gắn với địa danh, di tích cụ thể.

b)

Không gian đời thường, không gian sinh hoạt bao quanh cuộc đời nhân vật.

c)

Không gian vũ trụ, khó xác định cụ thể kích thước, vị trí.

133.

Đâu không phải là tên của một truyền thuyết?

a)

Con rồng cháu tiên

b)

Bánh chưng bánh giầy

c)

Cây bút thần

d)

Thánh Gióng

134.

Trạng ngữ là gì ?

a)

Bộ phận phụ của từ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho danh từ trong câu.

b)

Bộ phận phụ của từ trong câu, bổ sung ý nghĩa cho động từ hoặc tính từ trong câu.

c)

Bộ phận phụ của câu, dùng để làm lời hô, gọi gây chú ý ở người nghe hoặc để bộc lộ cảm xúc.

d)

Thành phần phụ của câu, xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích...của sự việc nêu trong câu.

135.

Trạng ngữ là gì?

a)

Là thành phần chính trong câu.

b)

Là thành phần phụ trong câu.

c)

Là biện pháp tu từ của câu.

d)

Là một trong số các từ loại của tiếng Việt

136.

Trạng ngữ là gì?

a)

Là thành phần chính trong câu.

b)

Là thành phần phụ trong câu.

c)

Là biện pháp tu từ của câu.

d)

Là một trong số các từ loại của tiếng Việt

137.

Trạng ngữ bổ sung cho câu những ý nghĩa nào?

a)

Bổ sung ý nghĩa về thời gian, nơi chốn, địa điểm,...

b)

Bổ sung ý nghĩa về hành động

c)

Bổ sung ý nghĩa về người thực hiện hành động

138.

Điều nào là không đúng khi nói về trạng ngữ?

a)

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu.

b)

Trạng ngữ làm câu trở nên cụ thể.

c)

Một câu bắt buộc phải có trạng ngữ.

d)

Trạng ngữ có thể đứng ở đầu, giữa hoặc cuối câu.

139.

Điều nào là không đúng khi nói về trạng ngữ?

a)

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu.

b)

Trạng ngữ làm câu trở nên cụ thể.

c)

Một câu bắt buộc phải có trạng ngữ.

d)

Trạng ngữ có thể đứng ở đầu, giữa hoặc cuối câu.

140.

Trạng ngữ trong câu: "Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít" dùng để chỉ?

a)

Thời gian

b)

Nơi chốn

c)

Phương tiện

d)

Cách thức

141.

Trạng ngữ ngăn cách giữa chủ ngữ và vị ngữ bằng dấu chấm, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

142.

Câu sau có mấy trạng ngữ:

"Sáng mai, tại sân trường, buổi chào cờ sẽ diễn ra"

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

143.

Điền trạng ngữ vào chỗ trống:

"................., đàn trâu thung thăng gặm cỏ"

a)

Trên bầu trời

b)

Bên bến cảng

c)

Dưới dòng sông

d)

Trên bãi cỏ

144.

Đâu là trạng ngữ trong câu: "Trong cái vỏ xanh kia, một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ"

a)

Trong cái vỏ xanh kia

b)

Một giọt sữa trắng thơm

c)

Trong cái vỏ xanh kia, một giọt sữa trắng thơm

d)

Phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ

145.

Trạng ngữ trong câu sau bổ sung ý nghĩa gì: "Bằng vật liệu tái chế, họ đã làm ra rất nhiều sản phẩm thú vị"

a)

Nơi chốn

b)

Thời gian

c)

Nguyên nhân

d)

Phương tiện

146.

Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.

a)

Đúng

b)

Sai

147.

Trạng ngữ nào không phù hợp với câu "..........., hoa mận nở trắng cả khu rừng".

a)

Trên Tây Bắc

b)

Ở Mộc Châu

c)

Mùa xuân

d)

Bằng việc chăm chỉ luyện tập

148.

Tác dụng của trạng ngữ:

a)

Làm cho câu dài hơn

b)

Để làm cho câu cụ thể, xác định hơn.

c)

Để cho câu có cảm xúc hơn.

d)

Để cho câu ấn tượng hơn.

149.

Trạng ngữ là gì ?

a)

Là thành phần chính của câu

b)

Là biện pháp tu từ trong câu

c)

Là thành phần phụ của câu

d)

Là một trong số các từ loại của tiếng Việt

150.

Xác định vị ngữ của câu: Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu.

a)

thân chú

b)

nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu

c)

vàng như màu vàng của nắng mùa thu

d)

màu vàng của nắng mùa thu

151.

"Hôm qua, ngày mai, tuần sau" là trạng ngữ chỉ :

a)

nơi chốn

b)

thời gian

c)

nguyên nhân

d)

mục đích

152.

Trả lời thời gian trạng thái chỉ cho những câu hỏi nào?

a)

khi nào?

b)

Để làm gì?

c)

Vì sao?

d)

Bao giờ?

e)

Ở đâu?

153.

Trạng ngữ chỉ thời gian có thể đứng đầu câu, giữa câu, cuối câu. Đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

154.

Trong những câu sau, câu nào có trạng ngữ chỉ thời gian?

a)

Một trong những biện pháp phòng tránh dịch bệnh là rửa tay thường xuyên bằng xà phòng dưới vòi nước sạch.

b)

Sau gần 3 tuần thực hiện nghiêm các quy định của chính phủ, tình hình dịch bệnh đã được kiểm soát.

c)

Để phòng tránh dịch bệnh, mọi người cần tuân thủ quy định cách ly xã hội.

155.

Trong những câu sau, câu nào không có trạng ngữ chỉ thời gian?

a)

Mỗi buổi sớm mai, chú gà trống cất tiếng gáy lanh lảnh.

b)

Trên một cành tre mảnh dẻ, chú chim bói đang chăm chú quan sát con mồi.

c)

Trưa hè nóng nực, cáo lang thang trong vườn cây ăn quả.

156.

Trạng ngữ chỉ thời gian trong câu “Thỉnh thoảng, từ chân trời phía xa, một vài đàn chim bay qua bầu trời ngoài cửa sổ về phương nam.” là:

a)

Thỉnh thoảng, từ chân trời phía xa

b)

Thỉnh thoảng

c)

từ chân trời phía xa

157.

Câu “Hằng năm, mỗi khi thế giới tổ chức trao giải Nô-ben, tên tuổi của những người nhận giải thưởng được mọi người hết sức chú ý.” có cả trạng ngữ chỉ thời gian và trạng ngữ chỉ nơi chốn, đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

158.

Trạng ngữ trong câu “Ngày nghỉ cuối tuần vừa qua, em cùng bố mẹ dọn dẹp nhà cửa.” bổ sung cho câu ý nghĩa gì?

a)

xác định thời gian của sự việc nêu trong câu

b)

xác định mục đích của sự việc nêu trong câu

c)

xác định nơi chốn của sự việc nêu trong câu

159.

Trong đoạn văn dưới đây có mấy trạng ngữ chỉ thời gian?

Đêm mùa đông, trời mưa phùn. Trong nhà, Hồng đang nằm nghe tiếng mưa rơi. Lúc này, Hồng nghĩ mà thương đàn gà.

a)

4 trạng ngữ chỉ thời gian

b)

3 trạng ngữ chỉ thời gian

c)

2 trạng ngữ chỉ thời gian

160.

Trạng ngữ trong câu “Ngày nghỉ cuối tuần vừa qua, em cùng bố mẹ dọn dẹp nhà cửa.” bổ sung cho câu ý nghĩa gì?

a)

xác định thời gian của sự việc nêu trong câu

b)

xác định mục đích của sự việc nêu trong câu

c)

xác định nơi chốn của sự việc nêu trong câu