wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hai nguyên lý của phép BCDV

Total questions: 19

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Biện chứng khách quan là gì?

a)

Là những quan niệm biện chứng tiên nghiệm, có trước kinh nghiệm.

b)

Là những quan niệm biện chứng được rút ra từ ý niệm tuyệt đối độc lập với ý thức con người.

c)

Là biện chứng của các tồn tại vật chất.

d)

Là biện chứng không thể nhận thức được nó.

2.

Biện chứng chủ quan là gì?

a)

Là biện chứng của thế giới vật chất.

b)

Là biện chứng của ý thức - tư duy biện chứng.

c)

Là biện chứng của thực tiễn xã hội.

d)

Là biện chứng của lý luận.

3.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, giữa biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Biện chứng chủ quan quyết định biện chứng khách quan.

b)

Biện chứng chủ quan hoàn toàn độc lập với biện chứng khách quan.

c)

Biện chứng chủ quan phản ánh biện chứng khách quan.

d)

Biện chứng khách quan là sự thể hiện của biện chứng chủ quan.

4.

Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ và sự vận động.

b)

Nguyên lý về tính hệ thống và tính cấu trúc.

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển

d)

Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển.

5.

Các tính chất của mối liên hệ phổ biến là ...

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục.

b)

Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú.

c)

Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú.

6.

Sự quy định lẫn nhau, tác động và làm chuyển hoá lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng là cái vốn có, tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý chí của con người được thể hiện ở

a)

Tính khách quan

b)

Tính phổ biến

c)

Tín phong phú, đa dạng

d)

Tính toàn diện

7.

Nguồn gốc của mối liên hệ phổ biến là từ đâu?

a)

Do lực lượng siêu nhiên (Thượng đế, ý niệm) quy định.

b)

Do tính thống nhất vật chất của thế giới.

c)

Do tư duy của con người tạo ra rồi đưa vào tự nhiên và xã hội.

d)

Do tính ngẫu nhiên của các hiện tượng vật chất.

8.

Theo phép biện chứng duy vật, vì mối liên hệ của vạn vật là khách quan, phổ biến nên cần phải có quan điểm nào sau đây khi xem xét, cải tạo sự vật?

a)

Quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm lịch sử cụ thể

c)

Quan điểm phiến diện

d)

Quan điểm duy tâm

9.

Theo phép biện chứng duy vật, vì mối liên hệ của vạn vật là đa dạng, phong phú nên cần phải có quan điểm nào sau đây khi xem xét, cải tạo sự vật?

a)

Quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm lịch sử cụ thể

c)

Quan điểm phiến diện

d)

Quan điểm duy tâm

10.

Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biện chứng duy vật chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?

a)

Quan điểm phát triển, lịch sử - cụ thể.

b)

Quan điểm hệ thống - cấu trúc, lịch sử - cụ thể.

c)

Quan điểm toàn diện, phát triển.

d)

Quan điểm toàn diện, lịch sử - cụ thể.

11.

Chọn phán đoán đúng về mối quan hệ giữa vận động và phát triển?

a)

Vận động và phát triển là hai khái niệm đồng nhất nhau.

b)

Phát triển bao hàm mọi sự vận động.

c)

Phát triển là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.

d)

Vận động và phát triển là hai khái niệm không đồng nhất nhau nhưng chúng có quan hệ với nhau, phát triển bao hàm mọi sự vận động.

12.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, sự khác biệt căn bản giữa sự vận động và sự phát triển là gì?

a)

Sự vận động và sự phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau.

b)

Sự phát triển là trường hợp đặc biệt của sự vận động, sự phát triển là sự vận động theo chiều hướng tiến lên.

c)

Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức.

d)

Sự phát triển là khuynh hướng chung của quá trình vận động của sự vật, nên nó bao hàm mọi sự vận động.

13.

Các tính chất của sự phát triển là ...

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính liên tục.

b)

Tính khách quan, tính lịch sử, tính đa dạng, phong phú.

c)

Tính phổ biến, tính đa dạng, tính ngẫu nhiên.

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính kế thừa, tính đa dạng, phong phú.

14.

Thế nào là tính khách quan của sự phát triển?

a)

Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng.

b)

Không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.

c)

Đó là việc giải quyết mâu thuẫn tồn tại khách quan trong chính sự vật quy định sự vận động, phát triển của sự vật.

d)

Cả ba phán đoán kia đều đúng.

15.

Theo phép biện chứng duy vật, vì nguyên lý chung của vạn vật là vận động, phát triển nên cần phải có quan điểm nào sau đây khi xem xét, cải tạo sự vật?

a)

Quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm lịch sử cụ thể

c)

Quan điểm phát triển

d)

Quan điểm khách quan

16.

Quan điểm khi nghiên cứu và xem xét sự vật phải quan tâm đến tất cả các yếu tố, các mặt kể cả khâu gián tiếp hay trung gian có liên quan đến sự vật là ...

a)

Quan điểm lịch sử- cụ thể

b)

Quan điểm toàn diện

c)

Quan điểm phát triển

d)

Quan điểm hệ thống- cấu trúc

17.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.

d)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.

18.

Quan điểm khi nghiên cứu, cần đặt đối tượng vào sự vận động, phát hiện xu hướng biến đổi của nó, tìm hình thức, phương pháp phù hợp để thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển đó là ...

a)

Quan điểm lịch sử- cụ thể

b)

Quan điểm toàn diện

c)

Quan điểm phát triển

d)

Quan điểm hệ thống- cấu trúc

19.

Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển là nguyên lý nào?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.

b)

Nguyên lý về sự phát triển.

c)

Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới.

d)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất.