wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRÒ CHƠI AI NHANH AI ĐÚNG

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

1 Hình thức dạy học trực tuyến

a)

- Dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục tiểu học là hình thức dạy học trực tuyến thực hiện một phần nội dung bài học hoặc chủ đề trong chương trình giáo dục tiểu học để hỗ trợ dạy học trực tiếp bài học hoặc chủ đề đó tại cơ sở giáo dục tiểu học.

b)

- Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp tại cơ sở giáo dục tiểu học là hình thức dạy học trực tuyến thực hiện toàn bộ nội dung bài học hoặc chủ đề trong chương trình giáo dục tiểu học để thay thế dạy học trực tiếp bài học hoặc chủ đề đó tại cơ sở giáo dục tiểu học.

c)

- Học sinh tiểu học học tập trực tuyến thực hiện các hoạt động chính sau: tham dự giờ học trực tuyến do giáo viên tổ chức; thực hiện các hoạt động học tập và kiểm tra, đánh giá theo yêu cầu của giáo viên; khai thác nội dung học tập từ học liệu dạy học trực tuyến; đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi đối với giáo viên và các học sinh khác.

d)

-  Hoạt động dạy học trực tuyến được thực hiện theo các bài học hoặc chủ đề trong chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, bảo đảm sự tương tác giữa giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học.

2.

2. Quy trình thực hiện DH trực tuyến có mấy bước?

a)

1 bước

b)

2 bước

c)

3 bước

d)

4 bước

3.

3. Bước 1: Chuẩn bị DH trực tuyến

a)

- Lựa chọn công cụ: tùy theo hình thức kiểm tra đánh giá GV chọn công cụ phù hợp. Ví dụ, nếu chọn hình thức trắc nghiệm khách quan có thể chọn các nền tảng Google Forms, Kahoot, Microsoft Forms, … Nếu HS làm bài tập tự luận trên vở, phiếu học tập cần chụp lại hình ảnh bài tập hoặc kỹ năng thuyết trình cần quay video, khi đó GV có thể sử dụng các nền tảng như Azota, ClassDojo, …

b)

- Trong giờ học: GV và HS kết nối qua nền tảng truyền tải hình ảnh thời gian thực (Microsoft Teams, Zoom, Google Meet, ...) để bắt đầu thực hiện tiến trình dạy học

c)

- Trước giờ học: GV giao nhiệm vụ cho HS trên LMS hoặc gửi đường link bài học cho HS thông qua công cụ mạng xã hội (Zalo, Facebook, ...) để HS có thể thực hiện trước.

d)

- Biên soạn kế hoạch bài dạy (theo hướng dẫn ở mục I.2)

- Căn cứ vào kế hoạch bài dạy, GV xây dựng tư liệu DH (tham khảo các nền tảng CNTT có thể sử dụng trong “Cẩm nang kĩ năng CNTT trong DH trực tuyến”)

4.

4. Bước 2: Tổ chức tiến trình DH trực tuyến

a)

- Lựa chọn công cụ: tùy theo hình thức kiểm tra đánh giá GV chọn công cụ phù hợp. Ví dụ, nếu chọn hình thức trắc nghiệm khách quan có thể chọn các nền tảng Google Forms, Kahoot, Microsoft Forms, … Nếu HS làm bài tập tự luận trên vở, phiếu học tập cần chụp lại hình ảnh bài tập hoặc kỹ năng thuyết trình cần quay video, khi đó GV có thể sử dụng các nền tảng như Azota, ClassDojo, …

b)

- Trước giờ học: GV giao nhiệm vụ cho HS trên LMS hoặc gửi đường link bài học cho HS thông qua công cụ mạng xã hội (Zalo, Facebook, ...) để HS có thể thực hiện trước.

- Trong giờ học: GV và HS kết nối qua nền tảng truyền tải hình ảnh thời gian thực (Microsoft Teams, Zoom, Google Meet, ...) để bắt đầu thực hiện tiến trình dạy học

c)

- Dù tổ chức kiểm tra, ôn luyện theo hình thức nào cũng cần thông qua các bước: Nhập nội dung kiểm tra vào hệ thống -> Giao nội dung kiểm tra -> Đánh giá và trả bài cho HS -> Thu thập kết quả kiểm tra, ôn luyện.

d)

- Biên soạn kế hoạch bài dạy (theo hướng dẫn ở mục I.2)

- Căn cứ vào kế hoạch bài dạy, GV xây dựng tư liệu DH (tham khảo các nền tảng CNTT có thể sử dụng trong “Cẩm nang kĩ năng CNTT trong DH trực tuyến”)

5.

5. Quan niệm về dạy học trên truyền hình

a)

-Việc dạy học trên truyền hình cần kết hợp với hỗ trợ trực tiếp để kiểm soát được việc học tập cũng như đánh giá khả năng tiếp thu của học sinh (giải pháp này chỉ dùng cho những nơi không có điều kiện, vùng khó khăn).

b)

GV tổ chức cho HS  báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ bài học, cho các nhóm cũng trao đổi góp ý và GV sẽ là người bổ sung, hoàn thiện và đưa ra kết luận cuối cùng.

c)

-HS  theo học nội dung bài học qua truyền hình trước, sau đó hoàn thành các nhiệm vụ học tập với sự hỗ trợ của học liệu điện tử.

d)

Dạy học trên truyền hình là hình thức giáo viên tổ chức và hướng dẫn học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo các bài giảng được phát trên truyền hình.[1]:

[1]Văn bản số: 1061/BGDĐT-GDTrH, ngày 25/3/2020 của Bộ GD&ĐT V/v: hướng dẫn dạy học qua Internet, trên truyền hình đối với CSGD phổ thông, CSGD thường xuyên trong thời gian học sinh nghỉ học ở trường vì Covid-19 năm học 2019-2020.

6.

6. Thơi gian của một tiết dạy học trực tuyến

a)

10-15 phút

b)

20-25 phút

c)

30-35 phút

d)

trên 35 phút

7.

7. Bước 3: Kiểm tra, đánh giá, ôn tập trực tuyến:

a)

-- Trước khi kết nối trực tiếp thì giáo viên giao nhiệm vụ cho HS trên zalo hoặc đường đường link bài học để HS có thể chuẩn bị thực hiện tiềm hiểu trước.

b)

Lựa chọn công cụ hợp lí để giao bài tập ôn tập cho HS có thể qua azota, zalo, quizizz,... - Tổ chức kiểm tra, ôn luyện qua mạng.

c)

- Khi đã kết nối trực tiếp thì GV và HS kết nối qua phần mềm lớp đã chọn và bắt đầu thực hiện tiến trình dạy học.

d)

- Lựa chọn phần mềm dạy học- Biên soạn kế hoạch dạy học, và xây dụng tư liệu dạy học.

8.

Dây tín hiệu nào sau đây sử dụng để kết nối máy chiếu và máy tính?

a)

RCA.

b)

VGA, HDMI.

c)

AV.

d)

Dây nguồn.

9.

Để tiến hành in tài liệu, ta sử dụng phím tắt nào sau đây?

a)

Ctrl + P

b)

Ctrl + A.

c)

Ctrl + C.

d)

Ctrl + S.

10.

Ở Việt Nam hiện nay đa số các máy tính cá nhân sử dụng hệ điều hành nào:

a)

MS DOS.

b)

LINUX.

c)

WINDOWS.

d)

UNIX.

11.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về tiện tích của nén tập tin?

a)

. Để giảm dung lượng file gốc, tiết kiệm dung lượng lưu trữ cho ổ cứng.

b)

Dễ dàng xem trực tiếp nội dung mà không cần dùng phần mềm.

c)

Sắp xếp cho dữ liệu gọn gàng và ngăn nắp hơn.

d)

Thuận tiện trong việc sao chép, đính kèm khi gửi email.

12.

Lệnh nào tương ứng với phím tắt Ctrl + C?

a)

Sao chép.

b)

Dán.

c)

Tìm kiếm.

d)

Cắt.

13.

Các định dạng của tệp hình ảnh là

a)

gif, flv, wav.

b)

avi, png, wav.

c)

jpg, gif, png.

d)

gif, flv, wav.

14.

Danh sách nào sau là các phần mềm cho phép chỉnh sửa ảnh?

a)

Audacity, VLC, Excel.

b)

Word, Lightshot, Shotcut.

c)

Unikey, Excel, VSDC Video Editor.

d)

Paint, Powerpoint, Edraw Max.

15.

Trong soạn thảo Word, để định dạng đoạn, ta sử dụng nhóm công cụ

a)

Font.

b)

Styles.

c)

Page Setup.

d)

Paragraph.

16.

Phần mềm chụp màn hình máy tính nào sau đây có sẵn trong các máy tính sử dụng hệ điều hành Windows?

a)

Lightshot.

b)

Bandicam.

c)

Photoshop.

d)

Snipping Tool.

17.

Công cụ nào sau đây giúp chúng ta khai thác, tìm kiếm hình ảnh trên internet?

a)

Edraw Max.

b)

Adobe Photoshop.

c)

Google Image.

d)

Microsoft Word.

18.

Phát biểu nào đúng về phần mềm Paint?

a)

Được cài sẵn trên Hệ điều hành Mac OS.

b)

Chỉnh sửa được ảnh và video.

c)

Paint được cài sẵn trên Hệ điều hành Windows.

d)

Paint là phần mềm soạn thảo văn bản.

19.

Tổ hợp phím Ctrl + A dùng để

a)

chép đoạn văn bản đã chọn vào bộ nhớ Clipboard.

b)

tìm kiếm từ khóa bất kì trong toàn bộ văn bản.

c)

chọn toàn bộ văn bản.

d)

dán đoạn văn bản trong bộ nhớ Clipboard vào vị trí con trỏ soạn thảo.

20.

Giáo viên có vai trò như thế nào trong việc xây dựng kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt của nhà trường?

a)

Là người trực tiếp xây dựng kế hoạch 

b)

Là người chỉ đạo xây dựng kế hoạch

c)

Là người hỗ trợ việc xây dựng kế hoạch

d)

Là người giám sát việc xây dựng kế hoạch

21.

Để đánh giá năng lực đặc thù của học sinh trong môn Tiếng Việt, nội dung nào dưới đây được coi là quan trọng nhất

a)

Các hành vi, việc làm, cách ứng xử của học sinh trong thực tế

b)

Những biểu hiện về thái độ, tình cảm của học sinh khi sử dụng lời nói

c)

Sự tiến bộ về nhận thức của học sinh trong đánh giá về các hiện tượng đời sống

d)

Sự tiến bộ của học sinh thông qua các hoạt động: đọc, viết, nói, nghe 

22.

Đối tượng đánh giá trong môn Tiếng Việt là gì?

a)

Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực sau khi học Tiếng Việt

b)

Sự tiến bộ của học sinh qua các hoạt động đọc, viết, nói, nghe 

c)

Các kiến thức, kỹ năng Tiếng Việt được quy định trong chương trình

d)

Các yêu cầu về kết quả và quá trình học Tiếng Việt của học sinh

23.

Trong chương trình GDPT 2018, thời lượng dành cho môn Tiếng Việt giống hoặc khác như thế nào so với chương trình GDPT 2006

a)

Thời lượng dành cho môn Tiếng Việt ở hai chương trình không có gì khác nhau

b)

Số tiết bằng nhau nhưng chương trình GDPT 2018 dành nhiều tiết cho lớp 1, lớp 2 hơn 

c)

Số tiết Tiếng Việt trong chương trình GDPT 2018 nhiều hơn so với chương trình GDPT 2006

d)

Số tiết Tiếng Việt trong chương trình GDPT 2018 ít hơn so với chương trình GDPT 2006

24.

Chương trình môn Tiếng Việt ở Tiểu học có mối quan hệ như thế nào với chương trình GDPT

a)

Chương trình môn Tiếng Việt là sự cụ thể hóa chương trình GDPT ở một môn học và một cấp học 

b)

Mục tiêu môn Tiếng Việt ở Tiểu học không liên quan tới chương trình GDPT

c)

Yêu cầu cần đạt của môn Tiếng Việt Tiểu học không phụ thuộc vào chương trình GDPT

d)

Chương trình môn Tiếng Việt ở Tiểu học không có quan hệ gì với chương trình GDPT

25.

Khi xây dựng kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt, bước " phân tích đặc điểm, điều kiện của nhà trường và đối tượng học sinh" vận dụng các phương pháp giáo dục định hướng chung nào?

a)

Dạy học trải nghiệm

b)

Dạy học phân hóa 

c)

Dạy học tích hợp

d)

Dạy học tích cực

26.

Tiêu chuẩn nào dưới đây không dùng để đánh giá một kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt (kế hoạch năm học)?

a)

Có đầy đủ căn cứ pháp lí và thực tiễn

b)

Phù hợp với mục tiêu giáo dục của môn Tiếng Việt

c)

Phù hợp với đặc thù của môn Tiếng Việt

d)

Phù hợp với kế hoạch của từng buổi học cụ thể 

27.

Khi đánh giá kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt, cần chú ý những tiêu chí đặc thù nào của môn học?

a)

Phù hợp với điều kiện của địa phương

b)

Phù hợp với điều kiện của nhà trường

c)

Phù hợp với đặc trưng của môn Ngữ văn ở tiểu học 

d)

Phù hợp với đặc điểm nhu cầu của học sinh

28.

Nhận định nào dưới đây là đúng

a)

Kế hoạch bài dạy phải thể hiện sinh động mối liên hệ giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp và điều kiện dạy học 

b)

Kế hoạch bài dạy chính là bản liệt kê các công việc của giáo viên và học sinh trong giờ học Tiếng Việt

c)

Kế hoạch bài dạy chính là một bản tóm tắt chi tiết nội dung một bài trong SGK Tiếng Việt

d)

Tất cả các giáo viên phải thực hiện cùng một kế hoạch dạy học cụ thể

29.

Phần mục tiêu trong kế hoạch bài dạy môn Tiếng Việt cần thể hiện những năng lực đặc thù nào?

a)

Năng lực tự chủ và tự học

b)

Năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học 

c)

Năng lực giao tiếp và hợp tác

d)

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

30.

Việc tổ chức hoạt động học tập cho học sinh theo định hướng phát triển, phẩm chất, năng lực được thực hiện theo tiến trình nào dưới đây?

a)

Khởi động - Khám phá - Luyện tập - Vận dụng 

b)

Khởi động - Luyện tập - Khám phá - Vận dụng

c)

Khởi động - Khám phá - Vận dụng - Luyện tập

d)

Vận dụng - Khởi động - Khám phá - Luyện tập

31.

Khi phân tích bài sẽ dạy để chuẩn bị xây dựng kế hoạch bài dạy Tiếng Việt, giáo viên chưa cần trả lời câu hỏi nào dưới đây

a)

Học sinh đã biết gì về liên quan tới nội dung bài học sẽ dạy    

b)

Học sinh cần học được điều gì mới ở bài học này

c)

Học sinh sẽ sử dụng những kiến thức, kỹ năng có được từ bài học này như thế nào cho những bào học tiếp theo?

d)

Cần sử dụng những kĩ thuật dạy học cụ thể nào để tổ chức giờ học 

32.

Để chuẩn bị xây dựng kế hoạch bài dạy Tiếng Việt, giáo viên cần tìm hiểu những thông tin nào dưới đây?

a)

Những kiến thức, kĩ năng học sinh đã có liên quan tới nội dung bài mới

b)

Những kiến thức, kĩ năng học sinh cần hình thành, củng cố bài học mới

c)

Mối liên hệ giữa nội dung bài sẽ dạy với nội dung các bài liên quan

d)

Những kiến thức, kỹ năng học sinh đã có liên quan tới nội dung bài học mới cũng như nhu cầu hình thành củng cố khi học bài mới, mối liên hệ nội dung giữa bài sẽ dạy với các bài liên quan

33.

Khi xác định mục tiêu của một bài dạy Tiếng Việt cụ thể, chưa cần trả lời câu hỏi nào dưới đây?

a)

Bài học giúp học sinh hình thành và phát triển những năng lực đặc thù nào?

b)

Bài học góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển những năng lực chung nào?

c)

Bài học góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển những năng lực phẩm chất nào?

d)

Cần sử dụng hình thức dạy học nào khi tổ chức các hoạt động học tập của học sinh? 

34.

Ý nào dưới đây thể hiện đúng và đủ vai trò của bước khởi động trong một bài học Tiếng Việt

a)

Làm cho giờ học trở nên sôi động, tạo tâm thế học tập tích cực cho học sinh

b)

Giúp việc kiểm tra bài cũ diễn ra nhẹ nhàng, tạo tâm thế tích cực cho học sinh

c)

Giúp kết nối kiến thức, kĩ năng học sinh đã có với nội dung bài mới, tạo tâm thế học tập tích cực cho học sinh. 

d)

Là hình thức giới thiệu bài mới một cách thú vị, tạo tâm thế học tập tích cực cho học sinh

35.

Bước vận dụng trong quy trình tổ chức một bài dạy Tiếng Việt có nhiệm vụ nào dưới đây

a)

Đặt học sinh vào tình huống tương tự tình huống đã khám phá để củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng thực hành

b)

Giúp học sinh vận dụng những điều đã học để nhận thức, giải quyết những tình huống có thực trong đời sống

c)

Đưa học sinh vào tình huống mới để giúp các em có những hiểu biết và kinh nghiệm mới.

d)

Tạo tình huống để học sinh chia sẻ những trải nghiệm liên quan đến bài học mới, có tâm thế học tập tích cực

36.

Theo các thầy, cô nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt vừa là một bản kế hoạch hoạt động của giáo viên, vừa là phương tiện giúp cán bộ quản lí chỉ đạo chuyên môn học cách căn bản, nhằm hoàn thành tốt kế hoạch giáo dục môn Tiếng Việt của nhà trường

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Sản phẩm của bước hoàn thiện và phê duyệt văn bản kế hoạch giáo dục môn Tiếng Việt là gì?

a)

Bản báo cáo về yêu cầu cốt lõi của Chương trình tổng thể, chương trình môn Tiếng Việt cấp Tiểu học về hướng dẫn thực hiện, triển khai chuyên môn của các cấp quản lí trong năm học

b)

Bản kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt đã được phê duyệt. 

c)

Bản kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt (dự thảo)

d)

Bản báo cáo phân tích thuận lợi, khó khăn, thách thức, cơ hội trong dạy học môn Tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực phẩm chất của học sinh

38.

Sản phẩm của bước phân tích đặc điểm, điều kiện của nhà trường và đối tượng học sinh là gì?

a)

Bản báo cáo về yêu cầu cốt lõi của chương trình môn Tiếng Việt cấp Tiểu học về hướng dẫn thực hiện, triển khai

b)

Bản kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt đã được phê duyệt

c)

Bản kế hoạch dạy học môn Tiếng Việt đã được (dự thảo)

d)

Bản báo cáo phân tích thuận lợi, khó khăn, thách thức, cơ hội trong dạy học môn Tiếng Việt theo định hướng phát triển năng lực phẩm chất của học sinh. 

39.

Theo các thầy cô nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Nếu mua được một cuốn sách thiết kế tốt thì giáo viên không cần phải xây dựng kế hoạch bài dạy Tiếng Việt cho riêng mình

a)

Đúng

b)

Sai. 

40.

Công cụ nào sau đây dùng để chia sẻ và đăng tải video?

a)

Photoshop.

b)

Audacity.

c)

YouTube.

d)

Excel.