wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA SINH 12

Total questions: 10

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Dòng thuần chủng là

a)

dòng mang tất cả các cặp gen đồng hợp.

b)

dòng đồng hợp về kiểu gen và cùng biểu hiện 1 kiểu hình.

c)

dòng mang các cặp gen đồng hợp trội.

d)

dòng mang các cặp gen đồng hợp lặn.

2.

Phương pháp lai và phân tích con lai của Menđen bao gồm các bước sau:

(1) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giả thuyết giải thích kết quả.

(2) Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời F1, F2, F3.

(3) Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.

(4) Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết của mình.

Thứ tự đúng được sắp xếp là

a)

3, 2, 4, 1.          

b)

3, 2, 1, 4.     

c)

3, 4, 1, 2.                     

d)

4, 3, 2, 1.

3.

Để tiến hành lai 1 cặp tính trạng, Menđen đã sử dụng đối tượng nào sau đây là chủ yếu?

a)

Ruồi giấm.

b)

Ong.                              

c)

Đậu Hà Lan.

d)

Chuột.                       

4.

Cơ sở tế bào học của định luật phân li là

a)

khả năng tạo 2 loại giao tử của thế hệ F1.

b)

sự xuất hiện 1 kiểu gen của F1 và tỉ lệ phân li 1 : 2 : 1 của đời F2 về kiểu gen.

c)

sự lấn át của alen trội đối với alen lặn.

d)

sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân và thụ tinh.

5.

Cho A: gen trội quy định quả dài; a: gen lặn quy định quả ngắn. Đem lai giữa cây quả dài với cây quả ngắn, đời F1 xuất hiện toàn cây quả dài. Biết tính trạng do một gen quy định. Kiểu gen của 2 cây ở P là

a)

P: AA × aa.

b)

P: Aa × aa.            

c)

P: AA × Aa.

d)

P: Aa × Aa.

6.

Cho A: cây cao, a: cây thấp; B: quả tròn, b: quả bầu. Mỗi gen trên 1 NST. Phép lai P: AaBb × AaBb cho F1 có tỉ lệ kiểu gen là

a)

1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1.

b)

1 : 1 : 1 : 1.               

c)

3 : 3 : 1 : 1.               

d)

9 : 3 : 3 : 1.

7.

Gọi n là số cặp gen dị hợp quy định n cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn. Mỗi gen nằm trên 1 NST. Số kiểu giao tử được hình thành là

a)

4n.               

b)

2n.

c)

3n.             

d)

(3 + 1)n.

8.

Biết A quy định thân cao, a: thân thấp; B quy định hoa kép, b: hoa đơn; D quy định màu tím, d: màu trắng. Cho hai cá thể bố mẹ giao phối với nhau có kiểu gen AaBbDd × aaBbdd. Tỉ lệ xuất hiện kiểu gen AaBbDd ở F1

a)

1/2.              

b)

1/4.              

c)

1/8.                             

d)

1/16.              

9.

Ý nghĩa của định luật phân li độc lập là

(1) cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.

(2) góp phần giải thích tính đa dạng của loài.

(3) làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp.

(4)  dự đoán tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời sau.

Có bao nhiêu nhận định đúng?

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4.

10.

Xét 3 cặp alen phân li độc lập (Aa, Bb, Dd) quy định 3 cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn. Cá thể đồng hợp về 3 cặp gen có kiểu gen là

(1) AABBDD          (2) aabbdd               (3) AABBdd                 (4)  aabbDD         

(5) AAbbDD

(6) aaBBdd              (7) AAbbdd             (8) aaBBDD               (9) Aabbdd             (10)AaBbDd

Số kiểu gen đồnghợp về 3 cặp gen là

a)

8.

b)

4

c)

6

d)

10