NEW
Font size
WorksheetsB20: Tạo giống nhờ CN gen
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Thành tựu nào dưới đây không được tạo ra từ ứng dụng công nghệ gen?
Vi khuẩn E. coli sản xuất hoocmon insulin của người
Lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – caroten
Ngô DT6 có năng suất cao, hàm lượng protein cao
Cừu chuyển gen tổng hợp protein của người trong sữa
Trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, thể truyền plasmit cần phải mang gen đánh dấu với mục đích
giúp cho enzim restrictaza cắt đúng vị trí trên plasmit
dễ dàng phát hiện ra các tế bào vi khuẩn đã tiếp nhận ADN tái tổ hợp
để chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào được dễ dàng
để plasmit có thể nhận ADN ngoại lai
Restrictaza và ligaza tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gen?
Tách ADN của NST tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn.
Cắt, nối ADN của tế bào cho và plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp.
Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Tạo điều kiện cho gen được phép biểu hiện.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Việc cắt phân tử ADN trong kĩ thuật chuyển gen nhờ enzim ligaza
Plasmit là phân tử ADN nhỏ, dạng vòng, thường có trong tế bào chất của của nhiều loài vi khuẩn
Vecto chuyển gen là phân tử ADN tồn tại độc lập trong tế bào nhưng không có khả năng tự nhân đôi.
Việc nối các đoạn ADN trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp nhờ enzim restrictaza
Trong kĩ thuật di truyền, để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải chọn thể truyền
có khả năng tự nhân đôi với tốc độ cao
có các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo
có khả năng tiêu diệt các tế bào không chứa ADN tái tổ hợp
không có các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo
Thể truyền thực chất là
Một phân tử axit nucleotit nhỏ, có khả năng nhân đôi 1 cách độc lập với hệ gen của tế bào nhưng không gắn được vào hệ gen của tế bào.
Một phân tử ADN nhỏ, có khả năng nhân đôi một cách độc lập với hệ gen của tế bào nhưng không gắn được vào hệ gen của tế bào
Một phân tử axit nucleotit nhỏ, có khả năng nhân đôi 1 cách độc lập với hệ gen của tế bào cũng như gắn vào hệ gen của tế bào.
Một phân tử ADN nhỏ, có khả năng nhân đôi một cách độc lập với hệ gen của tế bào cũng như gắn vào hệ gen của tế bào
Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim
polimeraza
amilaza
ligaza
restrictaza
Đối tượng vi sinh vật thường được sử dụng làm tế bào nhận để tạo ra các sản phẩm sinh học trong công nghệ gen là
thực khuẩn
nấm mốc
virut
vi khuẩn
Trong các phát biểu về kĩ thuật chuyển gen dưới đây, phát biểu nào sai?
Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận
Để đứa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận có thể dùng muối CaCl2 hoặc xung điện cao áp để làm dãn màng sinh chất tế bào
ADN tái tổ hợp được tạo ra trong kĩ thuật chuyển gen, sau đó được đưa vào vi khuẩn E. coli nhằm kiểm tra hoạt tính của phân tử ADN tái tổ hợp
Để tạo ra các giống, chủng vi khuẩn có khả năng sản xuất trên quy mô công nghiệp các chế phẩm sinh học như: axit amin, vitamin, enzim, hoocmon, kháng sinh,… người ta sử dụng kĩ thuật chuyển gen
Trong kĩ thuật chuyển gen, các bước được tiến hành theo trình tự là
tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
