Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra thường xuyên lớp 10 - bổ sung

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Khối khí xích đạo có tính chất là

a)

lạnh.

b)

rất lạnh.

c)

nóng ẩm.

d)

rất nóng.

2.

Tính chất rất nóng (kí hiệu: T) là khối khí

a)

cực

b)

ôn đới.

c)

chí tuyến.

d)

xích đạo.

3.

Nguồn nhiệt chủ yếu cung cấp cho không khí ở tầng đối lưu do

a)

khí quyển hấp thụ trực tiếp từ bức xạ Mặt Trời.

b)

hoạt động sản xuất của con người.

c)

nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng.

d)

các phản ứng hóa học từ trong lòng đất.

4.

Khu vực nào có biên độ nhiệt năm cao nhất trên Trái Đất?

a)

Xích đạo.

b)

Chí tuyến.

c)

Ôn đới.

d)

Cực

5.

Nguyên nhân làm cho nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ Đông và bờ Tây lục địa là do ảnh hưởng

a)

vĩ độ địa lí.

b)

lục địa.

c)

dòng biển.

d)

địa hình.

6.

Ở mỗi bán cầu, từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao lần lượt là các khối khí

a)

Chí tuyến, cực, ôn đới, xích đạo

b)

Cực, chí tuyến, ôn đới, xích đạo

c)

Xích đạo, chí tuyến ,ôn đới, cực.

d)

Cực, ôn đới, chí tuyến, xích đạo

7.

Có tất cả bao nhiêu đai khí áp phân bố trên bề mặt Trái Đất?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

7

8.

Các đai khí áp trên Trái Đất được phân bố như thế nào?

a)

Không theo quy luật nhất định.

b)

Xen kẽ nhau và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.

c)

Các đai áp cao ở bán cầu Nam, các đai áp thấp ở bán cầu Bắc.

d)

Các đai áp cao ở bán cầu Bắc, các đai áp thấp ở bán cầu Nam.

9.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về khí áp?

a)

Khí áp là trọng lượng của cột không khí.

b)

Khí áp là sức ép của trọng lượng không khí lên bề mặt Trái Đất.

c)

Khí áp là khối lượng của cột không khí.

d)

Khí áp là năng lượng của cột không khí.

10.

Dụng cụ nào sau đây dùng để đo khí áp?

a)

Nhiệt kế

b)

Ẩm kế

c)

Vũ kế

d)

Khí áp kế

11.

Có tất cả bao nhiêu đai khí áp phân bố trên bề mặt Trái Đất?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

7

12.

Trên Trái Đất có mấy đai áp cao và mấy đai áp thấp?

a)

3 đai áp cao, 3 đai áp thấp.

b)

2 đai áp cao, 2 đai áp thấp.

c)

4 đai áp cao, 3 đai áp thấp.

d)

3 đai áp cao, 4 đai áp thấp.

13.

Các đai áp cao được kí hiệu là:

a)

Chữ (C).

b)

Chữ (V).

c)

Chữ (T).

d)

Chữ (A).

14.

Các đai áp thấp nằm ở vĩ độ nào sau đây?

a)

Vĩ độ 0° và 30° B.

b)

Vĩ độ 90° B và 90° N.

c)

Vĩ độ 30° B và 30° N.

d)

Vĩ độ 0° và 60° B.

15.

Các đai khí áp trên Trái Đất được phân bố như thế nào?

a)

Không theo quy luật nhất định.

b)

Xen kẽ nhau và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.

c)

Các đai áp cao ở bán cầu Nam, các đai áp thấp ở bán cầu Bắc.

d)

Các đai áp cao ở bán cầu Bắc, các đai áp thấp ở bán cầu Nam.

16.

Nguyên nhân sinh ra gió là gì?

a)

Do sự chuyển động của nước trong các đại dương.

b)

Do sự chuyển động lên xuống của sóng biển.

c)

Do sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất.

d)

Do sự chuyển động của không khí từ nơi khí áp cao về nơi khí áp thấp.

17.

Có mấy loại gió chính trên Trái Đất?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

18.

Nguyên nhân sinh ra gió là gì?

a)

Do sự chuyển động của nước trong các đại dương.

b)

Do sự chuyển động lên xuống của sóng biển.

c)

Do sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất.

d)

Do sự chuyển động của không khí từ nơi khí áp cao về nơi khí áp thấp.

19.

Gió Mậu dịch có tính chất

                                            

                                             

a)

khô, ít mưa     

b)

lạnh, ít mưa. 

c)

ẩm, mưa nhiều.  

d)

nóng, mưa nhiều

20.

Ở những nơi có khí áp cao sẽ có lượng mưa

a)

rất lớn.

b)

trung bình.

c)

ít hoặc không mưa.  

d)

không mưa.