wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài ôn Triết của Anh Huy ( Part 1 )

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

  Các nhà triết học duy vật thời kỳ nào, đã quy mọi hình thức vận động thành một hình thức duy nhất là vận động cơ học?

a)

  Thời kỳ Cổ đại

b)

    Thời kỳ Phục hưng

c)

   Thời kỳ cận đại

d)

     Thời kỳ hiện nay

2.

  Hình thức vận động đặc trưng của con người là vận động nào?

a)

    Vật lý

b)

     Xã hội

c)

    Hóa học

d)

  Sinh học

3.

    Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau được gọi là gì?

a)

   Không gian

b)

      Thời gian

c)

   Vận động

d)

     Vật chất

4.

   Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức tồn tại của vật chất vận động xét về mặt độ dài diễn biến, sự kế tiếp của các quá trình được gọi là gì?

a)

Không gian

b)

     Thời gian

c)

   Vận động

d)

      Vật chất

5.

   Theo chủ nghĩa duy vật hiểu sự tồn tại của thế giới như một chỉnh thể mà bản chất của nó là gì?

a)

      Vật chất

b)

     Ý thức

c)

     Tinh thần

d)

    Ý niệm tuyệt đối

6.

  Theo các nhà triết học duy tâm khẳng định chỉ có thế giới tinh thần mới tồn tại nên bản chất của tồn tại là gì?

a)

    Vật chất

b)

  Ý niệm tuyệt đối

c)

     Chúa trời

d)

     Tinh thần

7.

   Chọn nội dung sai: Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất. Điều đó được thể hiện ở những điểm cơ bản nào?

a)

     Chỉ một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, có trước và độc lập với ý thức con người, được ý thức con người phản ánh

b)

   Mọi bộ phận của thế giới có mối quan hệ vật chất thống nhất với nhau

c)

   Thế giới vật chất không do ai sinh ra và cũng không tự mất đi, nó tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận

d)

  Thế giới vật chất do Chúa sinh ra và đến thời gian nào đó sẽ mất đi, nó không tồn tại vĩnh viễn

8.

  Khi lý giải nguồn gốc ra đời của ý thức, các nhà triết học cho rằng, ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất thuộc về chủ nghĩa nào?

a)

   Chủ nghĩa duy vật

b)

     Chủ nghĩa duy tâm

c)

    Thuyết nhị nguyên

d)

   Bất khả tri

9.

   Những nhà triết học họ đã tuyệt đối hoá vai trò của lý tính, khẳng định thế giới "ý niệm", hay "ý niệm tuyệt đối" là bản thể, sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực thuộc chủ nghĩa nào?

a)

     Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

    Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

    Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

   Chủ nghĩa duy vật biện chứng

10.

   Những nhà triết học họ đã tuyệt đối hoá vai trò của cảm giác, coi cảm giác là tồn tại duy nhất, "tiên thiên", sản sinh ra thế giới vật chất thuộc chủ nghĩa nào?

a)

    Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

     Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

      Thuyết nhị nguyên

d)

  Bất khả tri

11.

   Những nhà triết học nào đã khẳng định: Ý thức là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất - từ giới vô sinh đến giới hữu sinh, mà cao nhất là con người?

a)

     Rôbinê, Hếchken, Điđơrô

b)

     Phôgtơ, Môlétsốt, Buykhơne

c)

    Mác và Ăngghen

d)

   Hê ghen và  Phoiơbắc

12.

    Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống: Những sai lầm, hạn chế của chủ nghĩa duy tâm, duy vật siêu hình trong quan niệm về ý thức đã được các giai cấp bóc lột, thống trị triệt để lợi dụng, lấy đó làm......., công cụ để nô dịch tinh thần quần chúng lao động.

a)

    Cơ sở thực tiễn

b)

   Cơ sở khách quan

c)

    Cơ sở lý luận

d)

  Cơ sở duy nhất

13.

    Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức ra đời có mấy nguồn gốc?

a)

    2

b)

     3

c)

    4

d)

     5

14.

   Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhân tố trực tiếp và quan trọng nhất cho sự ra đời và phát triển của ý thức là gì?

a)

     Lao động

b)

   Ngôn ngữ

c)

     Thế giới khách quan

d)

   Bộ óc con người

15.

   Chọn nội dung sai về quá trình phản ánh của thế giới vật chất.

a)

      Phản ánh là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất, được biểu hiện trong sự liên hệ, tác động qua lại giữa các đối tượng vật chất với nhau.

b)

    Đó là sự tái tạo những đặc điểm của một hệ thống vật chất này ở một hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại của chúng.

c)

  Sự phản ánh phụ thuộc vào vật tác động và vật nhận tác động; đồng thời luôn mang nội dung thông tin của vật tác động.

d)

   Phản ánh là thuộc tính của một dạng vật chất, đó là bộ óc con người

16.

     Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc tự nhiên ra đời của ý thức là gì?

a)

  Bộ óc con người

b)

   Thế giới khác quan

c)

   Sự tác động của thế giới khách quan vào óc người để óc người phản ánh

d)

    Sự xuất hiện ngôn ngữ

17.

  Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc xã hội ra đời ý thức là gì?

a)

  Lao động ra đời trước

b)

   Ngôn ngữ ra đời sau

c)

   Cùng với lao động xuất hiện ngôn ngữ

d)

    Khi não bộ của con người phát triển

18.

  Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Hoạt động thực tiễn của loài người mới là ............., quyết định sự ra đời của ý thức.

a)

    Nguồn gốc trực tiếp

b)

   Nguồn gốc gián tiếp

c)

     Nguồn gốc duy nhất

d)

    Nguồn gốc trung gian

19.

    Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống: Mác và Ăngghen đã nhiều lần chỉ rõ rằng: “Ý thức không những có nguồn gốc tự nhiên mà còn có nguồn gốc xã hội và là một hiện tượng..............”.

a)

     Mang bản chất tự nhiên

b)

    Mang bản chất xã hội

c)

      Mang bản chất con người

d)

    Mang bản chất tự nhiên và xã hội

20.

  Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phản ánh của ý thức là như thế nào?

a)

    Phản ánh thụ động

b)

    Phản ánh sinh học

c)

  Phản ánh sáng tạo

d)

  Phản ánh vật lý

21.

   Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống: Ăngghen viết: "Đem so sánh con người với các loài vật, người ta sẽ thấy rõ rằng .......... bắt nguồn từ lao động và cùng phát triển với ..........., đó là cách giải thích đúng về nguồn gốc của ngôn ngữ".

a)

  Ngôn ngữ / lao động

b)

     Tiếng nói / hoạt động

c)

    Chữ viết / thực tiễn

d)

    Ngôn ngữ / thực tế

22.

   Chọn nội dung sai về bản chất của ngôn ngữ theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.

a)

   Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất do thượng đế sáng tạo ra để con người giao tiếp với nhau

b)

   Ngôn ngữ xuất hiện trở thành "vỏ vật chất" của tư duy; là hiện thực trực tiếp của ý thức

c)

    Ngôn ngữ là phương thức để ý thức tồn tại với tư cách là sản phẩm xã hội - lịch sử

d)

   Ngôn ngữ xuất hiện trở thành phương tiện giao tiếp và công cụ của tư duy

23.

  Những yếu tố nào kích thích chủ yếu làm chuyển biến dần bộ óc của loài vượn người thành bộ óc con người và tâm lý động vật thành ý thức con người?

a)

   Lao động

b)

   Ngôn ngữ

c)

     Lao động và ngôn ngữ

d)

    Khi não bộ con người phát triển

24.

  Chọn nội dung sai về ý thức: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng về sự phản ánh của ý thức là gì?

a)

   Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo

b)

    Ý thức là một thực tiễn tinh thần

c)

     Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

d)

    Ý thức mang bản chất xã hội

25.

Chủ nghĩa nào đã cường điệu vai trò của ý thức một cách thái quá, trừu tượng tới mức thoát ly đời sống hiện thực, biến nó thành một thực thể tồn tại độc lập, thực tại duy nhất và nguồn gốc sinh ra thế giới vật chất?

a)

    Chủ nghĩa duy vật thời kỳ Cổ đại

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

    Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

     Chủ nghĩa duy tâm

26.

    Chủ nghĩa nào đã tầm thường hoá vai trò của ý thức. Họ coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất; hoặc coi ý thức chỉ là sự phản ánh giản đơn, thụ động thế giới vật chất, tách rời thực tiễn xã hội rất phong phú, sinh động?

a)

    Chủ nghĩa duy vật thời kỳ Cổ đại

b)

   Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

   Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

    Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

27.

   Các nhà triết học cho rằng: vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, trong đó vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất thuộc về chủ nghĩa nào?

a)

    Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

  Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

   Chủ nghĩa duy vật thời kỳ Cổ đại

d)

   Chủ nghĩa duy vật siêu hình

28.

Trong các yếu tố hợp thành các quá trình tâm lý tích cực của ý thức bao gồm tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí...; thì nhân tố cơ bản, cốt lõi nhất là gì?

a)

     Tri thức

b)

     Tình cảm

c)

     Niềm tin

d)

   Ý chí

29.

    Các nhà triết học họ coi ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra tất cả; còn thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức tinh thần, là tính thứ hai, do ý thức tinh thần sinh ra thuộc về chủ nghĩa nào?

a)

   Chủ nghĩa duy vật

b)

    Chủ nghĩa duy tâm

c)

      Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

  Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

30.

  Các nhà triết học họ tuyệt đối hoá yếu tố vật chất, chỉ nhấn mạnh một chiều vai trò của vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức, phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức thuộc về chủ nghĩa nào?

a)

     Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

   Chủ nghĩa duy vật thời kỳ Cổ đại

c)

    Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

     Chủ nghĩa duy tâm

31.

   Các nhà triết học cho rằng: vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, trong đó vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất thuộc về chủ nghĩa nào?

a)

  Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

   Chủ nghĩa duy vật thời kỳ Cổ đại

c)

    Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

    Chủ nghĩa duy tâm khách quan

32.

   Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức được thể hiện trên mấy nội dung?

a)

      3

b)

      4

c)

      5

d)

    6

33.

  Tìm nội dung sai về vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức, theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.

a)

    Vật chất quyết định nguồn gốc của ý thức

b)

  Vật chất quyết định nội dung của ý thức

c)

   Vật chất quyết định bản chất của ý thức

d)

Vật chất quyết định tình cảm của con người

34.

     Tìm nội dung sai về vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức, theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.

a)

     Vật chất quyết định nội dung của ý thức

b)

     Vật chất quyết định bản chất của ý thức

c)

      Vật chất quyết định kết cấu của ý thức

d)

   Vật chất quyết định sự vận động, phát triển của ý thức

35.

   Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất có mấy nội dung?

a)

     3

b)

    4

c)

    5

d)

   6

36.

   Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức một khi ra đời thì có tính độc lập tương đối, tác động trở lại thế giới vật chất. Ý thức có thể thay đổi ........... so với hiện thực, nhưng nhìn chung nó thường thay đổi ........ so với sự biến đổi của thế giới vật chất.

a)

    Nhanh, chậm, đi song hành / chậm

b)

     Chậm, đi song hành / nhanh

c)

    Nhanh, đi song hành / cùng một lúc

d)

    Nhanh, đi song hành / nhanh

37.

  Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: "Vũ khí của sự phê phán cố nhiên không thể thay thế được sự phê phán của vũ khí, ............ chỉ có thể bị đánh đổ bằng ............; nhưng lý luận cũng sẽ trở thành lực lượng vật chất, một khi nó thâm nhập vào quần chúng".

a)

     Lực lượng tinh thần / lực lượng tinh thần

b)

   Lực lượng vật chất / lực lượng vật chất

c)

     Lực lượng cách mạng / lực lượng phản cách mạng

d)

    Lực lượng quần chúng nhân dân / lực lượng phản động

38.

    Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Vai trò của ý thức thể hiện ở chỗ nó ............ hoạt động, hành động của con người; nó có thể quyết định làm cho .......... của con người đúng hay sai, thành công hay thất bại.

a)

    Chỉ đạo / hoạt động

b)

    Soi đường / hành động

c)

   Chỉ đường / hoạt động thực tiễn

d)

    Hướng dẫn / hành động thực tế

39.

     Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống: Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong triết học Mác - Lênin, rút ra nguyên tắc phương pháp luận là .................. kết hợp ....................

a)

   Tôn trọng thực tế / phát huy ý thức của con người

b)

   Tôn trọng tính khách quan / phát huy tính năng động chủ quan

c)

Tôn trọng thực tiễn / phát huy tính năng động khách quan

d)

  A.      Tôn trọng tính chủ quan / phát huy tính sáng tạo của con người

40.

  Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Để nhận thức, cải tạo sự vật, hiện tượng, phải xuất từ chính bản thân sự vật hiện tượng đó với những thuộc tính, mối liên hệ bên trong vốn có của nó, cần phải làm gì?

a)

    Tránh chủ nghĩa chủ quan, bệnh chủ quan duy ý chí

b)

      Vận dụng lý luận nhận thức duy vật biện chứng

c)

     Vận dụng những thành tựu khoa học

d)

    Vận dụng phép biện chứng duy vật

41.

  Chọn nội dung sai, theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: Phải phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người cần phải:

a)

     Chống tư tưởng, thái độ thụ động, ỷ lại, ngồi chờ, bảo thủ, trì trệ, thiếu tính sáng tạo

b)

    Phải coi trọng vai trò của ý thức, coi trọng công tác tư tưởng và giáo dục tư tưởng, coi trọng giáo dục lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

   Phải giáo dục và nâng cao trình độ tri thức khoa học, củng cố, bồi dưỡng nhiệt tình, ý chí cách mạng cho cán bộ, đảng viên và nhân dân nói chung

d)

     Phải phát huy chủ nghĩa cá nhân, phát huy lợi ích cá nhân, coi trọng giáo dục khoa học tự nhiên

42.

  Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống: Lênin đã đưa ra định nghĩa về vật chất: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ ......... được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào .......”.

a)

  Hiện thực khách quan / con người

b)

     Tồn tại khách quan / tư duy

c)

     Thực tại khách quan / nhận thức

d)

  Thực tại khách quan / cảm giác

43.

   Ăngghen dựa trên những thành tựu nào để phân chia các hình thức vận động cơ bản của vật chất?

a)

   Thành tựu khoa học đương thời

b)

   Sự phát triển của chủ nghĩa duy vật

c)

     Trình độ kết cấu của vật chất

d)

    Sự phân loại của các khoa học

44.

    Định nghĩa vật chất của Lênin bao hàm mấy nội dung cơ bản?

a)

    4

b)

3

c)

5

d)

2

45.

   Nhà triết học nào khởi đầu cho nền triết học cổ điển Đức?

a)

     Phoiơbắc

b)

   Ăngghen

c)

     Hêghen

d)

Cantơ