wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

nhanh như chớp

Total questions: 25

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Điểm nổi bật của tình hình kinh tế Kĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

a)

A. Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh, đứng thứ hai trên thế giới.

b)

B. Kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút do đất nước bị chiến tranh tàn phá.

c)

C. Mĩ trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới.

d)

D. Kinh tế Mĩ phát triển chậm lại do chính sách chạy đua vũ trang.

2.

Câu 2. Ý nào không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Mĩ có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên giàu có, khí hậu thuận lợi, nguồn nhân lực dồi dào với trình độ cao.

b)

B. Phát động cuộc Chiến tranh lạnh, chống lại Liên xô và các nước xã hội chủ nghĩa, lôi kéo các nước đổng minh Tây Âu và Nhật Bản để phát triển kinh tế.

c)

C. Mĩ áp dụng những thành tựu của khoa học – kĩ thuật nâng cao năng suất lao động, cải tiến điều hành quản lí, giảm giá thành sản phẩm.

d)

D. Kinh tế Mĩ có khả năng cạnh tranh lớn và có hiệu quả, các chính sách và biện pháp điều tiết của Chính phủ Mĩ có vai trò quan trọng thúc đẩy sản xuất.

3.

Câu 3. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?

a)

A. Hoà bình hợp tác với các nước trên thế giới.

b)

B. Triển khai “chiến lược toàn cầu” với tham vọng bá chủ thế giới.

c)

C. Bắt tay với Trung Quốc.

d)

D. Dung dưỡng một số nước đồng minh để chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

4.

Câu 4. Nội dung nào không phải là thành công của Mĩ trong chính sách đối ngoại từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

a)

A. Thực hiện nhiều chiến lược qua các đời Tổng thống.

b)

B. Lập được nhiều khối quân sự ở khắp các châu lục.

c)

C. Thực hiện được một số mưu đồ góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.

d)

D. Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

5.

Câu 5. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ sử dụng những biện pháp nào để can thiệp vào nội bộ các nước khác?

a)

A. Dùng vũ lực can thiệp thô bạo vào tình hình các nước.

b)

B. Dùng khẩu hiệu thúc đẩy dân chủ và tôn giáo.

c)

C. Sử dụng tiền để đều tư, đồng thời gây sức ép.

d)

D. Coi đồng minh ở các khu vực là công cụ để thực hiện “chiến lược toàn cầu”.

6.

Câu 6. Sự thất bại của Mĩ trong thực hiện chính sách đối ngoại từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai biểu hiện như thế nào?

a)

A. Thất bại ở nhiều nơi như Việt Nam, Cuba, một số nước thuộc khu vực Mĩ Latinh, Apganixtan, Trung Đông.

b)

B. Thất bại trong việc hạn chế ảnh hưởng và sự lớn mạnh của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Thất bại trong việc kìm hãm sự ra đời của các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

d)

D. Thất bại trong việc hạn chế ảnh hưởng của Nhật Bản và Tây Âu.

7.

Câu 7. Vụ khủng bố 11 – 9 – 2001 đã tác động như thế nào đến chính sách của nước Mĩ?

a)

A. Tăng cường an ninh nội địa nước Mĩ.

b)

B. Tăng cường hợp tác với các nước đồng minh trên thế giới.

c)

C. Điều chỉnh chính sách đối với các nước Hồi giáo.

d)

D. Nước Mĩ rất dễ bị tổn thương và dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội, đối ngoại khi bước vào thế kỉ XXI.

8.

Câu 8. Yếu tố nào làm thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại của nước Mĩ khi bước sang thế kỉ XXI?

a)

A. Chủ nghĩa khủng bố   

b)

B. Chủ nghĩa li khai.

c)

C. Sự suy thoái về kinh tế 

d)

D. Xung đột sắc tộc, tôn giáo.

9.

Câu 9. Kế hoạch Mácsan còn được gọi là

a)

A. Kế hoạch khôi phục châu Âu.

b)

B. Kế hoạch phục hưng kinh tế các nước châu Âu.

c)

C. Kế hoạch phục hưng châu Âu.

d)

D. Kế hoạch phục hưng kỉnh tế châu Âu.

10.

Câu 10. Nguyên nhân khách quan nào đã giúp kỉnh tế các nước Tây Âu phục hồi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

A. Được đền bù chiến phí từ các nước bại trận.

b)

B. Tinh thần lao động tự lực của nhân dân các nước Tây Âu.

c)

C. Sự viện trợ của Mĩ trong kế hoạch Mácsan.

d)

D. Sự giúp đỡ của Liên Xô.

11.

Câu 11. Chính sách ưu tiên hàng đầu của các nước Tây Âu về chính trị sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

A. Đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.

b)

B. Tăng cường bóc lột bằng các hình thức thuế.

c)

C. Tiến hành tổng tuyển cử tự do.

d)

D. Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, liên minh chặt chẽ với Mĩ.

12.

Câu 12. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế các nước Tây Âu phát triển  nhất trong khoảng thời gian nào ?

a)

A. Ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1950.

b)

B. Từ thập niên 50 đến thập niên 70 của thế kỉ XX.

c)

C. Trong thập niên 80 của thế kỉ XX.

d)

D. Trong thập niên 90 của thế kỉ XX.

13.

Cây 13. Từ năm 1945 đến năm 1950, tình hình kinh tế, chính trị các nước Tây Âu có gì nổi bật?

a)

A. Nền kinh tế bị tàn phá nặng nề do ảnh hưởng của Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

B. Giai cấp tư sản tiến hành củng cố chính quyền và khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

c)

C. Nền kinh tế phát triển mạnh vượt mức so với trước chiến tranh.

d)

D. Giai cấp tư sản tiến hành các hoạt động đàn áp nhân dân lao động.

14.

Câu 14. Tại sao nói Liên minh châu Âu là tổ chức chính trị, kinh tế lớn nhất thế giới hiện nay?

a)

A. Thành lập được Nghị viện châu Âu với sự tham gia của các nước thành viên.

b)

B. Sử dụng đồng tiền chung châu Âu (đổng ơrô).

c)

C. Là tổ chức có số lượng nước tham gia đông nhất hiện nay,chiếm 1/4 GDP của

thế giới, có trình độ khoa học – kĩ thuật tiên tiến.

d)

D. Là tổ chức có dân số đông nhất thế giới.

15.

Câu 15. Sau Chiến tranh lạnh, Tây Âu đã điều chỉnh chính sách đối ngoại như thế nào?

a)

A. Liên minh chặt chẽ với Mĩ.

b)

B. Trở thành đối trọng của Mĩ.

c)

C. Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới.

d)

D. Liên minh chặt chẽ với Nga.

16.

Câu 16. Biểu hiện nào sau đây chúng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ về mặt quân sự?

a)

A. Trở lại xâm lược các nựớc thuộc địa cũ.

b)

B. Chống Liên Xô.

c)

C. Tham gia khối quân sự NATO.

d)

D. Thành lập nhà nước Cộng hòa liên bang Đức.

17.

Câu 17. Sự kiện Anh muốn rời Liên minh châu Âu (2016) đã tác động như thế nào đến tình hình chung của liên minh châu Âu?

a)

A. Làm đảo lộn nền kinh tế tài chính của khu vực.

b)

B. Gây khó khăn trong việc quan hệ thương mại của khu vực.

c)

C. Gây khó khăn trong việc trao đổi hàng hóa giữa Anh và khu vực.

d)

D. Gây khó khăn trong quan hệ trao đổi về tài chính trong khu vực.

18.

Câu 18. Chính sách ưu tiên hàng đẩu của các nước Tây Âu về chính trị sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

a)

A. Đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.

b)

B. Tăng cường bóc lột bằng các hình thức thuế

c)

C. Tiến hành tổng tuyển cử tự do.

d)

D. Củng cố chính quyền của giai cấp tư sản, liên minh chặt chẽ với Mĩ.

19.

Câu 19. Tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai ra sao ?

a)

A. Nhật Bản phải chịu những hậu quả hết sức nặng nề.

b)

B. Kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng. ,

c)

C. Nhân dân Nhật Bản nổi dậy ở nhiều nơi.

d)

D. Các đảng phái tranh giành quyền lực lẫn nhau

20.

Câu 20. Nhật Bản đã thực hiện biện pháp nào để phát triển kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

a)

A. Thực hiện 3 cuộc cải cách lớn.

b)

B. Nhờ vào sư viên trơ của Mĩ.

c)

C. Áp dụng những thành tựu về khoa học – kĩ thuật.

d)

D. Nhờ sự giúp đỡ của liên Xô.

21.

Câu 21. Kinh tế Nhật Bản phát triển “thần kì” trong khoảng thời gian nào ?

a)

A. Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1950.

b)

B. Trong những nam 50 của thế kỉ XX.

c)

C. Từ năm 1960 đến năm 1973.

d)

D. Từ 1973 đến nay.

22.

Câu 22. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản thực hiện biện pháp nào trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật để đạt hiệu quả cao nhất?

a)

A. Đầu tư vốn để nghiên cứu khoa học.

b)

B. Mua bằng phát minh sáng chế.

c)

C. Hợp tác với các nước khác.

d)

D. Có chính sách đặc biệt để thu hút các nhà khoa học.

23.

Câu 23. Hãy cho biết vị trí kinh tế của Nhật Bản thời gian từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX trở đi.

a)

A. Trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới.

b)

B. Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới.

c)

C. Kinh tế Nhật Bản đứng thứ hai thế giới.

d)

D. Trở thành trung tâm hợp tác kinh tế, tài chính của thế giới.

24.

Câu 24. Từ đầu những năm 90, Nhật Bản nỗ lực ra sao để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế?

a)

A. Vươn lên trở thành một cường quốc về quân sự.

b)

B. Nỗ lực thành một cường quốc chính trị.

c)

C. Vận động trở thành uỷ viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

d)

D. Tăng cường viện trợ đối với các nước khác.

25.

Câu 25. Ý nào không phải là nguyên nhân khiến Nhật Bản trở thành một siêu cường kinh tế?

a)

A. Con người được coi là vốn quý nhất.

b)

B. Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.

c)

C. Nền công nghiệp phụ thuộc vào nguồn nguyên, nhiên liệu nhập khẩu.

d)

D. Chi phí cho quốc phòng thấp, nên có điều kiện tập trung vốn đầu tư vào phát triển kinh tế.