wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NÓI GIẢM, NÓI TRÁNH

Total questions: 10

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Trong những cách nói sau đây, cách nào dùng nói giảm nói tránh?

a)

Thằng bé béo như con cun cút.

b)

Thằng bé hơi mũm mĩm một chút.

c)

Thằng bé bị béo phì.

d)

Thằng bé tròn như cái lu

2.

Trong trường hợp nào không nên dùng nói giảm nói tránh?

a)

Khi nói chuyện với người bạn về một câu chuyện buồn

b)

Khi nhắc nhở, răn đe ai đó về một điều nên sửa vô số lần mà họ không thay đổi

c)

Khi nói đến những vấn đề tế nhị như "cái chết" hay những khiếm khuyết về đặc điểm cơ thể,...

d)

Giảm sự đau buồn, muốn không mất lòng

3.

Nói giảm nói tránh là?

a)

Một biện pháp tu từ

b)

Một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, gây cảm giác hơi buồn buồn, luyến tiếc

c)

Một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển; tránh người nghe/đọc có cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục và thiếu lịch sự

d)

Một biện pháp tu từ màu mè hoa lá cành, thu nhỏ sự việc lại như con kiến và coi như nó không tồn tại.

4.

Đây là một cuộc trò chuyện

Bạn P: "Video của nhóm mình được làm chưa đủ sức hấp dẫn người nghe."

Bạn T: "Video của nhóm mình tệ lắm chứ gì."

Chọn câu đúng.

a)

Bạn T và P đã dùng biện pháp nói giảm nói tránh

b)

Chỉ bạn T dùng biện pháp nói giảm nói tránh

c)

Chỉ bạn P dùng biện pháp nói tránh nói giảm

d)

Bạn T và P đều không dùng biện pháp tu từ nào cả.

5.

Những từ nào được sử dụng trong đoạn trích sau với mục đích nói giảm nói tránh?

"Hôm sau, lão Hạc sang nhà tôi. Vừa thấy tôi, lão báo ngay:

- Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ !

- Cụ bán rồi?

- Bán rồi ! Họ vừa bắt xong."

(Lão Hạc, Nam Cao)

a)

"bắt" và "bán"

b)

"bắt"

c)

"đi đời"

d)

"đi đời" và "bắt"

6.

Ý nào sau đây trình bày đủ tác dụng của nói giảm nói tránh

a)

+ Tránh gây cảm giác đau buồn

+ Tránh ghê sợ

+ Tránh thô tục, thiếu lịch sự

b)

+ tránh gây cảm giác đau buồn, gây sợ hãi 

+tránh nói tục, bất lịch sự

c)

+ tránh gây cảm giác đau buồn, gây sợ hãi 

+ thẳng thắn không vòng vo

+ tránh gây cảm giác đau buồn, nặng nề

+ làm tổn thương người nghe

d)

+ tránh gây cảm giác đau buồn, gây sợ hãi 

+tránh nói tục, bất lịch sự

+ tránh gây cảm giác nặng nề

7.

Đâu không phải là ví dụ của nói giảm nói tránh?

a)

Khuya rồi ạ, cháu mời bà đi nghỉ.

b)

Cậu ta có tay chân mềm như bún, bủn rủn như sắp rụng. Sao mà nhận vào làm ở đây được.

c)

Gửi con. Nếu con đọc được thư này thì nghĩa là bố đã đi gặp bà ngoại của con ở rất xa...

d)

Nghe nói bố mẹ bạn ấy chia tay nhau từ nhỏ nên bạn ấy đã rất tự lập từ bé.

8.

Khi nào nên nói giảm nói tránh?

a)

Khi muốn bày tỏ tình cảm của mình

b)

Khi muốn làm cho người nghe bị thuyết phục

c)

Khi cần phải nói thẳng, nói đúng nhất sự thật

d)

Khi sự việc được nói tới không được lịch sự, dễ chịu

9.

Câu văn nào dưới đây không dùng phép nói giảm nói tránh?

a)

Anh ăn nói như dùi đục chấm mắm cáy.

b)

Bài thơ anh viết về ý tứ, hình ảnh thì được, nhưng tình cảm còn chưa đủ sâu.

c)

Bài thơ anh viết về ý tứ, hình ảnh thì được, nhưng tình cảm còn chưa đủ sâu.

d)

Nói năng như thế là có phần chưa được thiện chí lắm.

10.

Cha nó mất, mẹ nó /…/, nên chú rất thương nó.(nói giảm nói tránh)

a)

Bỏ đi

b)

Không nhận nuôi con

c)

Lấy chồng khác

d)

Đi bước nữa