NEW
Font size
WorksheetsBài 18 - Khối 12
Total questions: 10
Worksheet time: 7mins
Dãy gồm các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ trái sang phải là
Mg, Fe, Al.
Fe, Mg, Al.
Fe, Al, Mg.
Al, Mg, Fe.
Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch
FeSO4.
AgNO3.
KNO3.
HCl.
Chọn một dãy chất có tính oxi hoá tăng dần
Mg2+, Fe2+, Cu2+, Fe3+, Ag+.
Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+, Mg2+.
Fe3+, Cu2+, Fe2+, Ag+, Mg2+.
Mg2+, Cu2+, Fe2+, Fe3+, Ag+.
Cho bột Cu đến dư vào dung dịch hỗn hợp gồm Fe(NO3)3 và AgNO3 thu được chất rắn X và dung dịch Y. X, Y lần lượt là
X ( Ag, Cu); Y ( Cu2+, Fe2+).
X (Ag); Y ( Cu2+, Fe2+).
X (Ag, Fe); Y (Cu2+).
X (Cu, Fe); Y (Ag+).
Ý nghĩa của dãy điện hoá kim loại là
cho phép cân bằng phản ứng oxi hoá – khử.
dự đoán được chiều của phản ứng giữa hai cặp oxi hoá – khử.
cho phép tính số electron trao đổi của một phản ứng oxi hoá – khử.
cho phép dự đoán tính chất oxi hoá – khử của các cặp oxi hoá – khử.
Cho 1 lá sắt vào dung dịch chứa 1 trong những muối sau: ZnCl2 (1); CuSO4 (2); Pb(NO3)2 (3); NaNO3 (4); MgCl2 (5); AgNO3 (6). Số trường hợp xảy ra phản ứng là
2
3
4
5
Khi cho các chất: Ag, Cu, CuO, Al, Fe vào dung dịch axit HCl thì các chất đều bị tan hết là
Cu, Al, Fe
Cu, Ag, Fe
CuO, Al, Fe
Al, Fe, Ag
Dãy kim loại nào sau đây đều không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội?
Al, Fe, Au, Mg.
Zn, Pt, Au, Mg.
Al, Fe, Zn, Mg.
Al, Fe, Au, Pt.
Hòa tan hoàn toàn m gam Fe vào dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là
11,2.
5,6.
2,8.
8,4.
Cho 0,32 gam Cu tác dụng với axit HNO3 đặc, dư. Thể tích khí NO2 (đktc) thu được sau phản ứng là
22,4 ml
224 ml
448 ml
44,8 ml
