wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Mol và tính toán hóa học

Total questions: 11

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

0,5 mol là lượng chất của:

a)

6.1023 nguyên tử/phân tử chất

b)

23.106 nguyên tử/phân tử chất

c)

3.1023 nguyên tử/phân tử chất

d)

6.1022 nguyên tử/phân tử chất

2.

1,2.1022 nguyên tử sắt thì tương đương với số mol là:

a)

0,4 mol

b)

0,04 mol

c)

0,02 mol

d)

0,2 mol

3.

Khối lượng của 0,56 mol nước là:

a)

1,8 g

b)

18 g

c)

10,08 g

d)

1,08 g

4.

Thể tích mol của chất khí ở đktc là:

a)

2,4 lít

b)

24 lít

c)

22,4 lít

d)

224 lít

5.

Thể tích mol của chất khí ở đk thường là:

a)

24 lít

b)

2,4 lít

c)

22,4 lít

d)

224 lít

6.

Số mol khí oxi có trong 2,4 g khí oxi là:

a)

0,05 mol

b)

0,075 mol

c)

0,75 mol

d)

0,15 mol

7.

Thể tích của 0,15 mol khí Hiđro (đktc) là:

a)

36 lít

b)

3,36 lít

c)

33,6 lít

d)

3,6 lít

8.

Một thanh nhôm có khối lượng là 13,5 g. Vậy số mol nhôm có trong đó là:

a)

0,025 mol

b)

0,25 mol

c)

0,05 mol

d)

0,5 mol

9.

Tính khối lượng của 0,065 mol muối ăn?

a)

3,8025 g

b)

38 g

c)

1,495 g

d)

14,95 g

10.

Công thức liên hệ giữa mol, khối lượng chất và phân tử khối của một chất là:

a)

m= M× n

b)

n = m x M

c)

M = m x n

d)

n = m + M

11.

Công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và thể tích của chất khí (V) ở điều kiện tiêu chuẩn là:

a)

V = n : 24 (lít)

b)

V = n : 22,4 (lít)

c)

V = n x 22,4 (lít)

d)

V = n x 24 (lít)