WorksheetsQTTCDVHCSN
Total questions: 90
Worksheet time: 2hrs 30mins
Có một số những khoản thu nào không phụ thuộc khoản thu thường xuyên của Ngân sách Nhà nước:
A. Phí, lệ phí.
B. Vay nợ nước ngoài.
C. Phát hành trái phiếu Chính phủ
D. Cả ý B và C.
. Theo Luật NSNN 2015, khoản thu nào là nguồn thu 100% thuộc Ngân sách Trung ương:
A. Thuế Nhập khẩu.
B. Thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu.
C. Lệ phí trước bạ.
D. Ý A và B.
Chi trả nợ trong đơn vị sự nghiệp công lập là:
A. Chi thường xuyên.
B. Chi đầu tư.
C. Chi không thường xuyên.
D. Không xác định.
Nội dung nào không thuộc chu trình quản lý Ngân sách Nhà nước:
A. Lập Ngân sách.
B. Chấp hành Ngân sách.
C. Kế toán Ngân sách.
D. Quyết toán Ngân sách.
Cơ quan hành chính Nhà nước là cơ quan thực hiện:
A. Quyền lập pháp của Nhà nước.
B. Quyền hành pháp của Nhà nước.
C. Quyền tư pháp của Nhà nước.
D. Cả 3 quyền: lập pháp, hành pháp và tư
Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên, đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên được phép:
A. Đề xuất nhân sự trên cơ sở định biên bình quân các năm trước.
B. Xây dựng kế hoạch tuyển dụng biên chế hàng năm.
C. Điều chuyển biên chế sang đơn vị khác.
D. Quyết định số lượng biên chế làm việc tại đơn vị.
Nguồn tài chính nào dưới đây là nguồn tài chính chủ yếu của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên:
A. Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, nguồn thu phí.
B. Nguồn thu từ NSNN cấp chi thường xuyên.
C. Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ.
D. Nguồn NSNN cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên
. Nguồn tài chính nào dưới đây là nguồn tài chính chủ yếu của đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:
A. NSNN cấp chi thường xuyên
B. Nguồn thu từ họat động dịch vụ sự nghiệp công.
C. Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ.
D. Nguồn NSNN cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên.
Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên phải thực hiện:
A. Trích tối thiểu 15% để lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
B. Trích tối đa 5% để lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập.
C. Trích tối thiểu 5% để lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập.
D. Trích tối thiểu 5% để lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
Đơn vị sự nghiệp công có hoạt động dịch vụ được vay vốn từ:
A. Các tổ chức tín dụng, huy động vốn của cán bộ và viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng, nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp
B. Tổ chức tài chính.
C. Định chế tài chính.
D. Các đơn vị sự nghiệp khác.
Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được phép vay vốn để:
A. Bổ sung quỹ dự phòng ổn định thu nhập.
B. Tổ chức sản xuất.
C. Bổ sung quỹ phúc lợi tập thể.
D. Đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất.
Dịch vụ sự nghiệp công là dịch vụ sự nghiệp trong các lĩnh vực:
A. Sự nghiệp kinh tế.
B. Văn hóa thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo chí; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế.
. Giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế.
D. Giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo chí; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.
Dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước là:
A. Nhà nước bao cấp giá dịch vụ công.
B. Nhà nước hỗ trợ giá dịch vụ công.
C. Nhà nước thực hiện xã hội hóa giá dịch vụ.
D. Nhà nước không bao cấp giá, giá dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường.
Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư phải thành lập:
A. Hội đồng quản trị.
B. Hội đồng quản lý.
C. Hội đồng tư vấn tài chính.
D. Hội đồng giám sát tài chính.
Đơn vị sự nghiệp công được mở tài khoản nào sau đây:
A. Tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi hoạt động dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước.
B. Tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi hoạt động dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
C. Tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thương mại để phản ánh các khoản thu, chi hoạt động dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
D. Tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi hoạt động dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước.
Quỹ bổ sung thu nhập được sử dụng để:
A. Chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong năm và dự phòng chi bổ sung thu nhập cho người lao động năm sau trong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm.
B. Chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong năm.
C. Dự phòng chi bổ sung thu nhập cho người lao động năm sau trong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm.
D. Chi hỗ trợ thu nhập cho người lao động có thu nhập thấp.
Nguyên tắc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính nào là cơ bản nhất?
A. Tăng biên chế hàng năm.
B. Khoán chi thực hiện tự chủ.
C. Không tăng biên chế hàng năm.
D. Không tăng biên chế và kinh phí quản lý hành chính được giao.
Mục đích trích lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập ở các đơn vị sự nghiệp công là:
A. Động viên thăm hỏi cán bộ, công chức khi gặp khó khăn.
B. Xây dựng cơ sở vật chất.
C. Mua sắm trang thiết bị phục vụ chuyên môn.
D. Để ổn định thu nhập cho cán bộ, công chức.
Khoán chi hoạt động thường xuyên tại cơ quan hành chính nhà nước theo đối tượng nào sau đây:
A. Lao động hợp đồng dưới 1 năm.
B. Thuê khoán theo hợp đồng lao động.
C. Cán bộ, công chức và người lao động.
D. Biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
Cơ quan hành chính nhà nước được phép điều chỉnh biên chế trong trường hợp nào sau đây:
A. Sát nhập.
B. Chia tách.
C. Giải thể.
D. Sát nhập, chia tách hoặc điều chỉnh nhiệm vụ.
Kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước 03 năm được lập theo thời gian nào sau đây:
A. Được lập hàng năm.
B. Lập một lần cho 3 năm.
C. Lập kể từ năm thứ 2 và 1 năm tiếp theo.
D. Lập kể từ năm dự toán ngân sách và 2 năm tiếp theo.
Các đơn vị hành chính sự nghiệp được phân thành các đơn vị dự toán sau:
A. Đơn vị dự toán cấp I và đơn vị dự toán cấp II.
B. Đơn vị dự toán cấp I và đơn vị dự toán cấp III.
C. Đơn vị dự toán cấp I, đơn vị dự toán cấp II và đơn vị dự toán cấp III.
D. Đơn vị dự toán cấp I, đơn vị dự toán cấp II, đơn vị dự toán cấp III và cấp chủ quản.
Dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị dự toán cấp I được lập trên cơ sở dự toán của các đơn vị sau:
A. Đơn vị dự toán cấp I.
B. Đơn vị dự toán cấp I và đơn vị dự toán cấp II.
C. Đơn vị dự toán cấp I và đơn vị dự toán cấp II trực thuộc.
D. Đơn vị dự toán cấp trên và đơn vị dự toán có liên quan.
Đơn vị hành chính sự nghiệp là đơn vị dự toán được xếp vào loại đơn vị dự toán cấp nào sau đây:
A. Đơn vị dự toán cấp I.
B. Đơn vị dự toán cấp II.
C. Đơn vị dự toán cấp III.
D. Đơn vị dự toán I hoặc đơn vị dự toán cấp II hoặc đơn vị dự toán cấp III phụ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị đó.
Cơ quan nhà nước là đơn vị được Nhà nước cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ hàng năm gồm:
A. Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ.
B. Kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ.
C. Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ và không thực hiện chế độ tự chủ.
D. Kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà Nước.
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ hàng năm trong các cơ quan nhà nước bao gồm:
A. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ từ Nhà Nước cấp hàng năm.
B. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ về tiền lương và các khoản chi thường xuyên.
C. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ từ Nhà nước cấp và nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ khác.
D. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ từ Nhà nước cấp hàng năm và nguồn phí, lệ phí được phép đê lại đơn vị để sử dụng.
. Đối với cơ quan nhà nước, số lượng biên chế, lao động được duyệt hàng năm bao gồm:
A. Biên chế chính chức và biên chế dự bị.
B. Biên chế chính thức, biên chế dự bị và lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt.
C. Biên chế chính thức, biên chế dự bị và lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt kể cả lao động thời vụ.
D. Toàn thể cán bộ, công chức, người lao động có mặt tại thời điểm xét duyệt chỉ tiêu biên chế hàng năm.
Đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí và Nhà Nước cấp toàn bộ kinh phí chi thường xuyên, số lượng biên chế được làm căn cứ để tính khoán quĩ tiền lương gồm:
A. Số lượng viên chức và người lao động có mặt tại thời điểm lập dự toán.
B. Số lượng viên chức và lao động trong chỉ tiêu được cơ quan có thẩm quyền duyệt và giao chỉ tiêu hàng năm.
C. Số lượng viên chức và lao động trong chỉ tiêu biên chế được duyệt hàng năm kể cả lao động thời vụ.
D. Số lượng viên chức chính thức có mặt tại thời điểm lập dự toán.
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ trong đơn vị sự nghiệp bao gồm:
. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ từ Nhà nước cấp.
B. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ từ Nhà nước cấp và nguồn kinh phí thu được từ hoạt động sự nghiệp được phép để lại sử dụng.
C. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ từ Nhà nước cấp và nguồn kinh phí thu phí lệ phí được để lại đơn vị sử dụng.
D. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ từ Nhà nước cấp (nếu có), nguồn kinh phí thu được từ hoạt động sự nghiệp được phép để lại sử dụng và nguồn kinh phí thực hiện tự chủ khác.
Nguồn kinh phí để các cơ quan nhà nước thực hiện chi trả thu nhập tăng thêm (nếu có) được xác định từ các nguồn sau:
A. Nguồn kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thưc hiện chế độ tự chủ sau khi thực hiện các nhiệm vụ chi cho hoạt động đó và hoàn thành nhiệm vụ được giao trong năm ngân sách.
B. Nguồn kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thưc hiện chế độ tự chủ.
C. Nguồn kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thưc hiện chế độ tự chủ sau khi thực hiện các nhiệm vụ chi cho hoạt động đó.
D. Nguồn kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thưc hiện chế độ tự chủ đối với hoạt động sự nghiệp trong năm ngân sách.
Nguồn kinh phí để các đơn vị sự nghiệp thực hiện chi trả thu nhập tăng thêm (nếu có) được xác định từ các nguồn sau:
A. Nguồn kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thưc hiện chế độ tự chủ sau khi thực hiện các nhiệm vụ chi cho hoạt động đó và hoàn thành nhiệm vụ được giao trong năm ngân sách.
B. Nguồn kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thưc hiện chế độ tự chủ.
C. Nguồn kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thưc hiện chế độ tự chủ sau khi thực hiện các nhiệm vụ chi cho hoạt động đó.
D. Nguồn kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thưc hiện chế độ tự chủ đối với hoạt động sự nghiệp trong năm ngân sách.
Trích bảng cân đối kế toán (Báo cáo quyết toán ngân sách) năm N của đơn vị sự nghiệp Y như sau: Tài sản cố định hữu hình 1,888,000,000 đồng, tài sản cố định vô hình 250,000,000,đồng; tiền mặt 220,000,000 đồng; tiền gửi ngân hàng 499,000,000 đồng.
Vậy, Tỷ suất đầu tư vào tài sản cố định của đơn vị được xác định là:
0.75
0.69
0.7
0.8
Trích bảng cân đối kế toán (Báo cáo quyết toán ngân sách) năm N của đơn vị sự nghiệp Y như sau: Tài sản cố định hữu hình 3,168,000,000 đồng; tài sản cố định vô hình 788,000,000 đồng, tiền mặt 397,000,000 đồng; tiền gửi ngân hàng 656,000,000 đồng.
Vậy, Tỷ suất đầu tư vào tài sản cố định của đơn vị được xác định là:
0.79
0.69
0.7
0.78
Trích bảng cân đối kế toán năm N của đơn vị sự nghiệp như sau: Tiền mặt 550,000,000 đồng; tiền gửi ngân hàng 957,000,000 đồng; các khoản nợ phải trả 2,343,000 đồng, phải thu nội bộ 40,000,000 đồng, đầu tư tài chính ngắn hạn 340,000,000 đồng.
Vậy, Tỷ suất về khả năng thanh toán nhanh của đơn vị được xác định là:
0.64
0.65
0.66
0.67
Trích bảng cân đối kế toán năm N của đơn vị sự nghiệp như sau: Tiền mặtv881,000,000 đồng; tiền gửi ngân hàng 940,000,000 đồng; hàng tồn kho 880,000,000 đồng; các khoản phải thu 345,000,000 đồng; các khoản nợ phải trả 3431,000,000 đồng.
Vậy, Tỷ suất về khả năng thanh toán nhanh của đơn vị được xác định là:
0.53
0.54
0.56
0.6
Tài chính công tồn tại và phát triển gắn liền với:
A. Sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước
B. Sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa
C. Sự xuất hiện của tiền tệ
D. Quá trình hình thành và phát triển của nền sản xuất hàng hóa- tiền tệ và Nhà nước
Theo tính chất và đặc điểm của hoạt động tài chính, ngân sách nhà nước thuộc bộ phận tài chính:
A. Tài chính chung của nhà nước
B. Tài chính ở cơ quan hành chính nhà nước
C. Tài chính ở đơn vị sự nghiệp nhà nước
D. Tài chính ở các doanh nghiệp nhà nước
: Theo mục đích và cơ chế hoạt động của các quỹ thuộc tài chính nhà nước, hệ thống tài chính nhà nước bao gồm:
A. Ngân sách nhà nước
B. Ngân sách nhà nước, Tín dụng nhà nước
C. Quỹ ngoài ngân sách, Tín dụng nhà nước
D. Ngân sách nhà nước,Tín dụng nhà nước, Quỹ ngoài ngân sách
Hệ thống ngân sách nhà nước bao gồm:
A. Ngân sách trung ương
B. Ngân sách địa phương
C. Ngân sách Trung Ương và ngân sách địa phương
D. Ngân sách trung ương và ngân sách các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương.
Quỹ dự trữ tài chính là quỹ có nguồn gốc chủ yếu từ :
A. Ngân sách nhà nước
B. Nguồn huy động từ Doanh nghiệp
C. Nguồn huy động từ cá thể
D. Quỹ của các đơn vị sự nghiệp nhà nước
Tín dụng nhà nước là các hoạt động:
A. Đi vay và hoạt động cho vay của nhà nước
B. Đi vay và hoạt động cho vay của doanh nghiệp
C. Đi vay và hoạt động cho vay của các cá nhân
D. Cho vay của nhà nước
: Quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của hệ thống tài chính nhà nước là:
A. Tín dụng nhà nước
B. Ngân sách nhà nước’
C. Quỹ ngoài ngân sách
D. Quỹ tài chính của đơn vị sự nghiệp nhà nước
Trong cơ quan hành chính nhà nước, hình thức chi trả thanh toán theo dự toán từ Kho bạc Nhà nước áp dụng cho các khoản chi:
A. Các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản
B. Các khoản chi thường xuyên trong dự toán được giao
C. Các khoản chi trả nợ
D. Các khoản kinh phí ủy quyền
Hình thức cấp phát theo lệnh chi được lập bởi:
A. Kho bạc nhà nước
B. Cơ quan tài chính
C. Doanh nghiệp
D. Cá thể
: Một chu trình ngân sách nhà nước bao gồm các khâu :
A. Lập dự toán
B. Chấp hành dự toán, Quyết toán ngân sách nhà nước
C. Lập dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước
D. Lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước
Tại cơ quan hành chính nhà nước A năm N có số liệu như sau: số biên chế được duyệt năm kế hoạch là 66 người, kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác là 45,000,000 đồng/biên chế/năm,khoán quỹ lương cho toàn đơn vị là 4,560,000,000 đồng.Vậy, khoán kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác của đơn vị là:
A. 2,970,000,000 đồng
B. 2,180,000,000 đồng
C. 2,135,000,000 đồng
D. 2,980,000,000 đồng
Tại trường THCS Z có số liệu năm N+1 như sau: Số học sinh có mặt là 445 em, học phí 130,000đồng/học sinh/tháng. Trong tổng số học sinh, có 12 em được miễn học phí. Vậy, tổng số học phí nhà trường dự kiến thu được năm N+1 là:
A. 506,610,000 đồng
B. 589,600,000 đồng
C. 579,800,000 đồng
D. 599,560,000 đồng
Tại trường THPT Y năm N+1 có số liệu dự kiến như sau: chi lương 3,390,000,000 đồng, chi phụ cấp lương 1,090,000,000 đồng, chi nghiệp vụ chuyên môn 699,000,000 đồng, chi mua sắm sửa chữa thường xuyên tài sản phục vụ chuyên môn là 55,000,000 đồng. Vậy, các khoản trích đóng góp trích nộp theo lương của đơn vị dự kiến năm N+1 là:
A. 1,052,800,000 đồng
B. 1,123,200,000 đồng
C. 1,213,200,000 đồng
D. 1,232,100,000 đồng
Tại một cơ quan hành chính nhà nước Z năm N+1 có số liệu dự kiến như sau: khoán quỹ lương theo biên chế được duyệt là 5,668,000,000 đồng, khoán chi thường xuyên theo biên chế được duyệt là 3,360,000,000 đồng, khoán chi phúc lợi tập thể 240,000,000 đồng. Vậy, khoán chi thực hiện tự chủ tại đơn vị dự kiến năm N+1 là:
A. 9,028,000,000 đồng
B. 9,268,000,000 đồng
C. 9,168,000,000 đồng
D. 9,368,000,000 đồng
Tại trường đại học X năm N+1 có số liệu dự kiến như sau: thu học phí được để lại sử dụng là 6,700,000,000 đồng, thu từ hoạt động dịch vụ là 560,000,000 đồng, thu từ NSNN cấp bổ sung chi thường xuyên khác là 2,340,000,000 đồng, khoán quỹ lương 6,100,000,000 đồng. Vậy, tổng thu sự nghiệp của trường dự kiến năm N+1 là:
A. 7,360,000,000 đồng
B. 7,060,000,000 đồng
C. 7,160,000,000 đồng
D. 7,260,000,000 đồng
, Tại thời điểm lập dự toán của cơ quan nhà nước Z có số liệu như sau: cơ quan có 205 biên chế làm việc, hệ số lương cấp bậc bình quân là 3.33, hệ số phụ cấp chức vụ bình quân 0.2, mức lương cơ sở 1,490,000 đồng/ người/tháng. Vậy, quỹ lương dự kiến của cơ quan nhà nước Z là:
A. 12,187,120 đồng
B. 12,187,120 đồng
C. 12,145,230 đồng
D. 12,938,362,000 đồng
Tại trường THCS X năm N+1 có số liệu như sau: Số học sinh có mặt là 275 em, học phí 115,000 đồng/học sinh/tháng. Trong tổng số học sinh, có 05 em được miễn học phí. Vậy, tổng số học phí nhà trường dự kiến thu được năm N+1 là:
A. 277,345,000 đồng
B. 278,453,000 đồng
C. 279,350,000 đồng
D. 279,450,000 đồng
Tại thời điểm lập dự toán năm N+1 của cơ quan nhà nước X có tài liệu như sau: Số biên chế được duyệt là 119 người, hệ số phụ cấp chức vụ bình quân là 0.1, hệ số phụ cấp khu vực là 0.2, mức lương cơ sở là 1,490,000 đồng/ người/tháng. Vậy, tổng chi phụ cấp lương của cơ quan X dự kiến năm N+1 là:
A. 648,316,000 đồng
B..678,544,000 đồng
C. 638,316,000 đồng
D. 658,544,000 đồng
Tại cơ quan hành chính nhà nước Z năm N+1 có tài liệu như sau: số biên chế được duyệt năm dự toán là 126 người, kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác là 52,000,000 đồng/biên chế/năm, khoán quỹ lương cho toàn đơn vị là 4,560,000,000 đồng. Vậy, khoán kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác của cơ quan Z năm N+1 là:
A. 6,552,000,000 đồng
B. 6,752,000,000 đồng
C. 6,852,000,000 đồng
D. 6,552,700,000 đồng
Tại một cơ quan nhà nước X năm N+1 có số liệu như sau: Chỉ tiêu biên chế là 201 người và lao động hợp đồng được duyệt là 5 người, số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 195 người (biên chế chính thức là 190 người còn lại là lao động hợp đồng được duyệt), năm dự toán đơn vị có kế hoạch tuyển dụng đủ so với được duyệt. Kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác là 5,000,000 đồng/biên chế/năm. Vậy, khoán kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác của cơ quan X năm N+1 là:
A. 11,055,000,000 đồng
B. 11,255,000,000 đồng
C. 11,355,000,000 đồng
D. 12,345,000,000 đồng
E. 10.050.000.000 đồng
Tại đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên A có số liệu năm N+1 như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 300 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 15 người, còn lại là viên chức). Hệ số lương cấp bậc bình quân là 3.67 và mức lương cơ sở là 1,490,000 đồng/người/ tháng và Nhà nước cấp kinh phí cho đơn vị này trên cơ sở khoán quĩ tiền lương và đơn giá dịch vụ theo qui định ngành nghề. Chỉ tiêu tiền lương của đơn vị năm N+1 được tính như sau:
A. 18,701,586,000 đồng
B. 21,982,530,000 đồng
C. 18,897,620,000 đồng
D. 18,752,620,000 đồng
E. 19.685.880.000đ
Tại đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên Y có số liệu năm N+1 như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 240 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 30 người, còn lại là viên chức). Hệ số lương cấp bậc bình quân 3.33, mức lương cơ sở 1,490,000 đồng/người/tháng và Nhà nước cấp kinh phí cho đơn vị này trên cơ sở khoán quĩ tiền lương và đơn giá dịch vụ theo qui định ngành nghề. Chỉ tiêu tiền lương của đơn vị năm N+1 được xác định như sau:
A. 12,503,484,000 đồng
B. 11,299,000,000 đồng
C. 16,356,150,000 đồng
D. 15,050,750,000 đồng
E. 14.289.696.000 đồng
Tại bệnh viện công lập X có số liệu năm N+1 như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 400 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 50 người, còn lại là viên chức), Nhà nước cấp kinh phí khoán quĩ tiền lương hàng năm và giao nhiệm vụ. Biết hệ số lương cấp bậc bình quân là 3.45; hệ số phụ cấp chức vụ bình quân là 0.2. Mức lương cơ sở là 1,490,000 đồng/người/tháng. Vậy, quỹ lương của bệnh viện năm N+1 được xác định như sau:
A. 26,676,000,000 đồng
B. 22,804,500,000 đồng
C. 22,627,600,000 đồng
D. 22,841,700,000 đồng
E. 26.104.800.000 đồng
Tại bệnh viện công lập Z năm N+1 có số liệu như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 340 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 50 người, còn lại là viên chức), Nhà nước cấp kinh phí khoán quĩ tiền lương hàng năm và giao nhiệm vụ. Biết hệ số lương cấp bậc bình quân 3.66; hệ số phụ cấp khu vực bình quân 0.2 và mức lương cơ sở 1,490,000 đồng/người/tháng, các khoản trích nộp bảo hiểm theo lương theo qui định hiện hành. Xác định chỉ tiêu các khoản trích nộp bảo hiểm theo lương của bệnh viện năm N+1 dự kiến như sau:
A. 4,762,000,000 đồng
B. 4,703,494,920 đồng
C. 4,042,100,000 đồng
D. 6,528,250,000 đồng
E. 5.514.442.320 đồng
Tại bệnh viện công lập Y năm N+1 có số liệu như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 450 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 59 người, còn lại là viên chức), Nhà nước cấp kinh phí khoán quĩ tiền lương hàng năm và giao nhiệm vụ. Biết hệ số lương cấp bậc bình quân là 3.67; hệ số phụ cấp khu vực bình quân là 0.2 và mức lương cơ sở 1,490,000 đồng/người/tháng. Vậy, tổng các khoản trích nộp bảo hiểm theo lương của bệnh viện năm N+1 là:
A. 6,221,446,000 đồng
B. 6,770,234,000 đồng
C. 6,358,037,706 đồng
D. 5,335,662,000 đồng
E. 7.317.434.700 đồng
Tại đơn vị sự nghiệp công tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên Y năm N+1 có số liệu như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 256 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 20 người, còn lại là viên chức), kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác là 65,000,000 đồng/biên chế/năm. Biết hệ số lương cấp bậc bình quân là 3.99, hệ số phụ cấp chức vụ bình quân 0.05, mức lương cơ sở 1,490,000 đồng/người/tháng, các khoản trích nộp bảo hiểm theo qui định hiện hành. Nhà nước cấp kinh phí cho đơn vị này trên cơ sở khoán quĩ tiền lương và đơn giá dịch vụ theo qui định ngành nghề. Chỉ tiêu tiền lương của đơn vị Y năm N+1 được xác định như sau:
A. 22,502,286,000 đồng
B. 19,364,200,000 đồng
C. 21,305,500,000 đồng
D. 17,047,507,200 đồng
E. 18.362.347.200 đồng
Tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên X có số liệu năm N+1 như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 355 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 40 người, còn lại là viên chức), kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác là 55,000,000 đồng/biên chế/năm. Hệ số lương cấp bậc bình quân là 3.33, hệ số phụ cấp chức vụ bình quân là 0.04, mức lương cơ sở 1,490,000 đồng/người/tháng. Các khoản trích nộp bảo hiểm theo qui định hiện hành. Nhà nước cấp kinh phí cho đơn vị này trên cơ sở khoán quĩ tiền lương và đơn giá dịch vụ theo qui định ngành nghề. Chỉ tiêu trích nộp bảo hiểm của đơn vị năm N+1 được xác định như sau:
A. 4,460,420,790 đồng
B. 4,571,421,000 đồng
C. 5,126,231,000 đồng
D. 4,652,323,000 đồng
E. 5.026.823.43 đồng
Tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên N có số liệu năm N+1 như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 290 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 25 người, còn lại là viên chức), kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác là 65,000,000 đồng/biên chế/năm. Hệ số lương cấp bậc bình quân là 3.66, hệ số phụ cấp chức vụ bình quân là 0.03, mức lương cơ sở 1,490,000 đồng/người/tháng. Các khoản trích nộp bảo hiểm theo qui định hiện hành. Nhà nước cấp kinh phí cho đơn vị trên cơ sở khoán quĩ tiền lương và đơn giá dịch vụ theo qui định ngành nghề. Chỉ tiêu khoán quĩ tiền lương của đơn vị năm N+1 được xác định như sau:
A. 18,143,730,000 đồng
B. 26,619,321,000 đồng
C. 26,482,000,000 đồng
D. 26,250,210,000 đồng
E. 23.629.734.180 đồng
Tại cơ quan hành chính nhà nước Z năm N+1 có tài liệu như sau: Khoán quỹ lương theo biên chế được duyệt là 5,680,000,000 đồng, khoán chi thường xuyên khác là 2,560,000,000 đồng, khoán chi không thường xuyên khác là 756,000,000 đồng, khoán chi khen thưởng là 305,000,000 đồng. Vậy, khoán chi thực hiện tự chủ tại đơn vị dự kiến năm N+1 là:
A. 9.301.000.000 đồng
B. 8.545.000.000 đồng
C. 8.240.000.000 đồng
D. 9.342.000.000 đồng
Tại trường đại học công lập X năm N+1 có số liệu dự kiến như sau: thu học phí được để lại sử dụng là 5,720,000,000 đồng, thu từ hoạt động dịch vụ là 1,034,000,000 đồng, thu từ NSNN cấp bổ sung chi thường xuyên khác là 2,340,000,000 đồng, khoán quỹ lương 4,100,000,000 đồng, khoán sửa chữa thường xuyên 300,000,000 đồng. Vậy, tổng thu sự nghiệp của trường dự kiến năm N+1 là:
A. 7,360,000,000 đồng
B. 11,154,000,000 đồng
C. 7,054,000,000 đồng
D. 6,754,000,000 đồng
Tại thời điểm lập dự toán năm N+1 của cơ quan nhà nước X có số liệu như sau: Biên chế được duyệt 109 người, lao động hợp đồng không thời hạn là 12 người. Kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác là 50,000,000 đồng/biên chế/năm. Kinh phí NSNN cấp chi mua sắm thường xuyên TSCĐ 150,000,000 đồng. Vậy, khoán kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác của đơn vị năm N+1 là:
A. 4,950,000,000 đồng
B. 5,000,000,000 đồng
C. 4,850,000,000 đồng
D. 4,855,000,000 đồng
E.5.450.000.000 đồng
Tại thời điểm lập dự toán năm N+1 của trường đại học công lập Z có số liệu như sau: Số sinh viên có mặt là 2,500 sinh viên. Mức thu học phí là 565,000 đồng/tín chỉ/sinh viên. Biết rằng số tín chỉ tối thiểu bình quân mà sinh viên phải tích luỹ một kỳ là 32 tín chỉ. Vậy, tổng số thu học phí mà nhà trường dự kiến thu được năm N+1 là:
A. 45,250,000,000 đồng
B. 45,200,000,000 đồng
C. 45,205,000,000 đồng
D. 45,270,000,000 đồng
Tại thời điểm lập dự toán năm N+1 của trường đại học công lập Z có số liệu như sau: Số sinh viên có mặt là 2,820 sinh viên. Mức thu học phí là 365,000 đồng /sinh viên/tháng. Biết rằng trong tổng số sinh viên, có 5% sinh viên được miễn học phí toàn bộ. Vậy, tổng số thu học phí mà nhà trường dự kiến thu được năm N+1 là
A. 9,807,850,000 đồng
B. 9,897,050,000 đồng
C. 9,817,850,000 đồng
D. 9,887,850,000 đồng
E. 9.778.350.00 đồng
Tại một bệnh viện công lập G năm N+1 có số liệu như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 580 người. Nhà nước cấp kinh phí khoán quĩ tiền lương hàng năm và giao nhiệm vụ. Hệ số lương cấp bậc bình quân là 3.55, hệ số phụ cấp chức vụ bình quân là 0.2, mức lương cơ sở 1,490,000 đồng/người/tháng. Chỉ tiêu tiền lương của bệnh viện G năm N+1 được xác định như sau:
A. 38,889,000,000 đồng
B. 26,604,500,000 đồng
C. 27,627,600,000 đồng
D. 26,676,000,000 đồng
E. 36.814.920.000 đồng
Tại đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên Z năm N+1 có số liệu như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 430 người, kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác là 55,000,000 đồng/biên chế/năm. Biết hệ số lương cấp bậc bình quân là 3.45, hệ số phụ cấp chức vụ bình quân là 0.03, lương cơ sở 1,490,000 đồng/người/tháng. Vậy, chỉ tiêu trích nộp bảo hiểm của đơn vị năm N+1 được xác định như sau:
A. 6,287,573,520 đồng
B. 6,571,421,000 đồng
C. 6,126,231,000 đồng
D. 4,652,323,000 đồng
Tại thời điểm lập dự toán năm N+1 của trường đại học công lập G có số liệu như sau: Số sinh viên có mặt là 3,120 sinh viên. Mức thu học phí là 565,000 đồng/tín chỉ/sinh viên. Biết rằng số tín chỉ tối thiểu bình quân mà sinh viên phải tích luỹ mỗi kỳ là 36 tín chỉ. Vậy, tổng số thu học phí mà trường dự kiến thu được năm N+1 là:
A. 63,560,800,000 đồng
B. 63,660,800,000 đồng
C. 63,460,800,000 đồng
D. 64,460,800,000 đồng
Tại thời điểm lập dự toán năm N+1 của trường THCS A có số liệu như sau: Số học sinh có mặt là 645 em, học phí 120,000 đồng/học sinh/tháng. Biết rằng, có 4% trong tổng số học sinh được miễn học phí. Vậy, tổng số học phí nhà trường dự kiến thu được năm N+1 là:
A. 743,040,000 đồng
B. 789,600,000 đồng
C. 743,140,000 đồng
D. 799,560,000 đồng
E. 6.687.360.000 đồng
Tại thời điểm lập dự toán năm N+1 của trường đại học công lập Z có số liệu như sau: Số sinh viên có mặt là 5,120 sinh viên. Mức thu học phí là 765,000 đồng /sinh viên/ tháng. Biết rằng trong tổng số sinh viên, có 6% sinh viên được miễn học phí toàn bộ. Vậy, tổng số thu học phí mà nhà trường dự kiến thu được năm N+1 là:
A. 36,867,920,000 đồng
B. 36,917,920,000 đồng
C. 36,887,920,000 đồng
D. 36,817,920,000 đồng
Tại đơn vị sự nghiệp công lập Z năm N+1 dự kiến có các khoản chi như sau: chi lương là 5,453,000,000 đồng, chi phụ cấp lương là 895,000,000 đồng, các khoản đóng góp là 1,013,000,000 đồng, chi mua sắm sửa chữa lớn TSCĐ là 525,000,000 đồng, chi khen thưởng cuối năm là 450,000,000 đồng, chi sửa chữa thường xuyên TSCĐ là 250,000,000 đồng. Vậy, tổng các khoản chi thanh toán cá nhân của đơn vị năm N+1 là:
A. 8,061,000,000 đồng
B. 7,811,000,000 đồng
B. 7,811,000,000 đồng
D. 6,523,000,000 đồng
Tại đơn vị sự nghiệp G năm N+1 dự kiến có các khoản chi như sau: chi lương là 5,253,000,000 đồng, chi phụ cấp lương là 995,000,000 đồng, các khoản đóng góp là 1,003,000,000 đồng, chi mua sắm sửa chữa lớn TSCĐ là 1,525,000,000đ, chi khen thưởng cuối năm là 450,000,000 đồng, chi sửa chữa thường xuyên TSCĐ là 250,000,000 đồng. Vậy, tổng các khoản chi thường xuyên của đơn vị năm N+1 là:
A. 9,026,000,000 đồng
B. 9,476,000,000 đồng
C. 8,023,000,000 đồng
D. 7,951,000,000 đồng
Tại trường đại học công lập N năm N+1 dự kiến có các khoản chi như sau: chi thanh toán dịch vụ công cộng là 2,400,000,000 đồng, chi văn phòng phẩm là 500,000,000 đồng, chi văn phòng phẩm là 105,000,000 đồng, chi thông tin tuyên truyền liên lạc là 120,000,000 đồng, chi sửa chữa lớn TSCĐ dự kiến bằng 50% chi thanh toán dịch vụ công cộng. Vậy, tổng chi quản lý hành chính của trường dự kiến năm N+1 là:
A. 4,220,000,000 đồng
B. 4,325,000,000 đồng
C. 3,125,000,000 đồng
D. 4,100,000,000 đồng
Tại thời điểm lập dự toán năm N+1 của cơ quan nhà nước X có số liệu như sau: Số biên chế được duyệt là 109 người, hệ số phụ cấp chức vụ bình quân là 0.35, hệ số phụ cấp trách nhiệm là 0.2, mức lương cơ sở là 1,490,000 đồng/ người/tháng. Vậy, tổng chi phụ cấp lương của cơ quan dự kiến năm N+1 là:
A. 1,071,906,000 đồng
B. 1,077,906,345 đồng
C. 1,021,980,213 đồng
D. 1,221,980,213 đồng
Tại thời điểm lập dự toán năm N+1 của cơ quan nhà nước Y có số liệu như sau: Số biên chế được duyệt là 245 người, hệ số phụ cấp chức vụ bình quân là 0.25, hệ số phụ cấp khu vực là 0.2, mức lương cơ sở là 1,490,000đ/người/tháng. Vậy, tổng chi phụ cấp lương của cơ quan dự kiến năm N+1 là:
A. 1,971,770,000 đồng
B. 1,071,270,000 đồng
C. 1,971,270,000 đồng
D. 1,871,270,000 đồng
Tại thời điểm lập dự toán năm N+1 của cơ quan hành chính nhà nước Z có số liệu như sau: Số biên chế được duyệt là 123 người, hệ số phụ cấp chức vụ bình quân là 0.2, hệ số phụ cấp trách nhiệm là 0.25, mức lương cơ sở là 1,490,000 đồng/ người/tháng. Vậy, tổng chi phụ cấp lương của cơ quan dự kiến năm N+1 là:
A. 999,658,000 đồng
B. 989,858,000 đồng
C. 986,558,000 đồng
D. 989,658,000 đồng
Tại đơn vị sự nghiệp G năm N+1 dự kiến có các khoản chi như sau: chi lương là 5,403,000,000đ, chi phụ cấp lương là 1,095,000,000 đồng, các khoản đóng góp là 1,527,030,000 đồng, chi mua sắm sửa chữa lớn TSCĐ là 505,000,000 đồng, chi khen thưởng cuối năm là 400,000,000 đồng, chi sửa chữa thường xuyên TSCĐ là 150,000,000đ. Vậy, tổng các khoản chi thanh toán cá nhân của đơn vị G dự kiến năm N+1 là:
A. 8,525,010,000 đồng
B. 8,425,030,000 đồng
C. 8,575,080,000 đồng
D. 8,175,090,000 đồng
Tại thời điểm lập dự toán năm N+1 ở bệnh viện công lập Z có tài liệu như sau: Thu từ NSNN cấp bổ sung trên giường bệnh là 300,000,000đ, thu từ dịch vụ khám chữa bệnh bao gồm: Giá dịch vụ phục hồi chức năng bình quân 500,000 đồng/bệnh nhân. Dự kiến số bệnh nhân sử dụng dịch vụ trong năm: 30.000 bệnh nhân. Vậy, tổng thu của bệnh viện năm N+1 dự kiến là:
A. 15,450,000,000 đồng
B. 15,350,000,000 đồng
C. 15,300,000,000 đồng
D. 15,500,000,000 đồng
Tại thời điểm lập dự toán năm N+1 ở bệnh viện công lập G có tài liệu như sau: Thu từ NSNN cấp bổ sung trên giường bệnh: 30,000,000 đồng/giường bệnh. Số giường bệnh được duyệt theo chỉ tiêu là 520 giường bệnh. Thu từ dịch vụ khám chữa bệnh bao gồm: Giá dịch vụ phục hồi chức năng bình quân 700,000 đồng/bệnh nhân. Dự kiến số bệnh nhân sử dụng dịch vụ trong năm: 10,000 bệnh nhân. Vậy, tổng thu NSNN cấp bổ sung cho bệnh viện G năm N+1 dự kiến là:
A.15,600,000,000 đồng
B. 16,300,000,000 đồng
C. 22,600,000,000 đồng
D. 15,690,000,000 đồng
Tại trường đại học công lập N năm N+1 có số liệu dự kiến như sau: thu học phí được để lại sử dụng là 5,750,000,000 đồng, thu từ hoạt động dịch vụ là 660,000,000 đồng, thu từ NSNN cấp bổ sung chi thường xuyên khác là 2,300,000,000 đồng, khoán quỹ lương 4,130,000,000 đồng, khoán sửa chữa thường xuyên 200,000,000 đồng. Vậy, tổng thu sự nghiệp của trường dự kiến năm N+1 là:
A. 7,360,000,000 đồng
B. 6,410,000,000 đồng
C. 7,160,000,000 đồng
D. 7,260,000,000 đồng
Tại bệnh viện công lập Y năm N+1 có số liệu dự kiến như sau: thu viện phí được để lại sử dụng là 8,750,000,000 đồng, thu từ hoạt động dịch vụ là 1,600,000,000 đồng, thu từ NSNN cấp bổ sung chi thường xuyên khác là 3,300,000,000 đồng, khoán quỹ lương 5,130,000,000 đồng, khoán sửa chữa thường xuyên 500,000,000 đồng. Vậy, tổng thu sự nghiệp của bệnh viện dự kiến năm N+1 là:
A. 13,650,000,000 đồng
B. 14,150,000,000 đồng
C. 10,350,000,000 đồng
D. 10,250,000,000 đồng
Tại cơ quan hành chính nhà nước A, có số liệu dự kiến năm N+1 như sau:
Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 120 người. Kinh phí ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên là 45,000,000 đồng/biên chế/năm.
Dự kiến năm N+1: chi lương biên chế chính thức là 6,000,000,000 đồng, chi lương biên chế dự bị là 2,000,000,000 đồng, chi lương lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 400,000,000 đồng. Tổng chi phụ cấp 3,000,000,000 đồng.
Vậy, chỉ tiêu tiền lương dự kiến của năm N+1 là:
A. 6,000,000,000 đồng
B. 8,000,000,000 đồng
C. 8,400,000,000 đồng
D. 14,400,000,000 đồng
Tại cơ quan nhà nước X trích nguồn số liệu năm N sau:
1. Số lượng cán bộ công chức có mặt tại thời điểm lập dự toán là 195 biên chế. Hệ số lương cấp bậc bình quân là 3.4; Hệ số phụ cấp chức vụ bình quân là 0.05; Hệ số phụ cấp khu vực là 0.3. Tiền lương cơ sở 1,490,000 đồng và các khoản đóng góp trích nộp theo lương theo quy định hiện hành là 23.5%. Biên chế dự kiến được giao năm N+1 là 200 người. Nhà nước cấp kinh phí cho đơn vị thực hiện chế độ tự chủ năm N+1 gồm: + Khoán quĩ tiền lương;
+ Khoán chi thường xuyên theo định mức cấp cho 1 biên chế là 35,000,000 đồng/biên chế/năm.
+ Khoán chi sửa chữa thường xuyên là 500,000,000 đồng/năm.
Vây, phần kinh phí Ngân sách nhà nước cấp cho đơn vị để thực hiện chế độ tự chủ năm N+1 là:
A. 9,862.308.260 đồng
B. 20,862.308.260 đồng
C. 21,862.308.260 đồng
D. 22,862.308.260 đồng
E. 23.938.796.010 đồng
Tại cơ quan nhà nước X trích nguồn số liệu năm N sau:
1. Tại thời điểm lập dự toán, số lượng CBCNV là 345 người (gồm 340 biên chế chính thức và 05 biên chế dự bị); Số lượng CBCNV ký hợp đồng dài hạn là 05 người (trong chỉ tiêu được duyệt). Hệ số lương cấp bậc bình quân: 3.25; Hệ số phụ cấp chức vụ bình quân: 0.01; Hệ số phụ cấp khu vực là 0.1. Biên chế được giao năm N+1 là 350 người; lao động hợp đồng được duyệt: 5 người. Nhà nước cấp kinh phí cho đơn vị thực hiện chế độ tự chủ gồm: + Khoán quỹ tiền lương. Khoán chi thường xuyên theo định mức cấp cho 1 biên chế là 30,000,000 đồng/biên chế/năm. Khoán chi sửa chữa thường xuyên là 200,000,000 đồng/năm. Đơn vị dự kiến trong 5 biên chế tuyển mới có 2 người về làm vị trí lãnh đạo có hệ số chức vụ bình quân 0.3 và hệ số cấp bậc bình quân 4.0; số còn lại tuyển mới, có hệ số cấp bậc bình quân 2.34. Vây, NSNN cấp khoán quỹ tiền lương cho đơn vị năm N+1 là:
A. 25,964,222,076 đồng
B. 25,974,222,076 đồng
C. 25,984,222,076 đồng
D. 25,994,222,076 đồng
E. 25.851.604.900 đồng
Trong chu trình quản lý ngân sách, lập dự toán là khâu:
A. Đầu tiên
B. Thứ hai
C. Thứ ba
D. Cuối cùng
Khâu nào là khâu mở đầu của một chu trình quản lý NSNN?
A. Lập dự toán
B. Thu thập chứng từ kế toán
C. Chấp hành dự toán
D. Quyết toán nguồn kinh phí
: Quỹ Ngân sách nhà nước được quản lý bởi:
A. Bộ Tài chính
B. Ngân hàng Trung Ương
C. Tổng cục thuế
D. Kho bạc nhà nước và Bộ Tài chính
