wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG CỦA GEN- ĐỘT BIẾN GEN

Total questions: 160

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

Điều hòa hoạt động gen là

a)

điều hòa quá trình dịch mã.

b)

điều hòa lượng sản phẩm của gen.

c)

điều hòa quá trình phiên mã.

d)

điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.

2.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì

a)

prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành.

b)

prôtêin ức chế không được tổng hợp.

c)

sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.

d)

ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động.

3.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:

a)

gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

b)

vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)

c)

gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

d)

vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

4.

Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác với vùng

a)

vận hành.

b)

điều hòa.

c)

khởi động.

d)

mã hóa.

5.

Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

a)

Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.

b)

Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.

c)

Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.

d)

Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.

6.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất

a)

xúc tác

b)

ức chế.

c)

cảm ứng.

d)

trung gian.

7.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là

a)

mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động.

b)

mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành.

c)

nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.

d)

mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên các gen cấu trúc.

8.

Không thuộc thành phần của Opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của Opêron là

a)

gen cấu trúc.

b)

vùng mã hóa.

c)

vùng vận hành.

d)

gen điều hòa

9.

Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:

a)

tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

b)

tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

c)

tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.

d)

tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ.

10.

Trong một opêron, vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt để prôtêin ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã, đó là vùng

a)

kết thúc.

b)

vận hành.

c)

khởi động.

d)

điều hoà.

11.

Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli không hoạt động?

a)

Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ.

b)

Khi trong tế bào có lactôzơ.

c)

Khi trong tế bào không có lactôzơ.

d)

Khi môi trường có nhiều lactôzơ.

12.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra khi môi trường không có lactôzơ?

a)

ARN-pôlimeraza liên kết với vùng vận hành và tiến hành phiên mã.

b)

Gen điều hòa (R) vẫn thực hiện phiên mã để tổng hợp prôtêin ức chế.

c)

Các gen cấu trúc (Z, Y, A) phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

d)

Prôtêin ức chế liên kết với vùng khởi động để ức chế quá trình phiên mã.

13.

Ý nào sau đây là đúng khi nói về cơ chế điều hòa của operon Lac khi môi trường có lactozo?

a)

Protein ức chế bị biến đổi cấu trúc không gian ba chiều và bị mất chức năng

b)

Protein ức chế chỉ hoạt động khi có mặt đường lactose.

c)

Gen điều hòa không tổng hợp protein ức chế.

d)

Enzyme ARN polimeraza bị biến đổi cấu trúc và bị bất hoạt.

14.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operôn Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?

a)

Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế.

b)

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã hóa tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

c)

ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của operôn Lac và tiến hành phiên mã.

d)

Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.

15.

Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn , có bao nhiêu phát biểu sau hoạt động của E. coli đây đúng?

I.Nếu xảy ra đột biến ở giữa gen cấu trúc A thì có thể làm cho prôtêin do gen này quy định bị bất hoạt.

II.Khi prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gen cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã.

III.Nếu xảy ra đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này không được phiên mã thì các gen cấu trúc Z, Y, A cũng không được phiên mã.

IV.Khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế do gen điều hòa R quy định vẫn được tổng hợp.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

16.

Theo cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi có mặt của lactôzơ trong tế bào, lactôzơ sẽ tương tác với

a)

vùng khởi động.

b)

enzim phiên mã.

c)

prôtêin ức chế.

d)

vùng vận hành.

17.

Operon là

a)

một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối.

b)

cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN.

c)

một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN.

d)

cụm gồm một số gen cấu trúc do một gen điều hòa nằm trước nó điều khiển.

18.

Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

a)

Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.

b)

Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.

c)

Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.

d)

Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.

19.

Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường:

a)

có chất cảm ứng.

b)

không có chất ức chế.

c)

có hoặc không có chất cảm ứng.

d)

không có chất cảm ứng

20.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách

a)

liên kết vào vùng khởi động

b)

liên kết vào gen điều hòa.

c)

liên kết vào vùng vận hành.

d)

liên kết vào vùng mã hóa.

21.

Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:

a)

1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzim phân hủy lactôzơ.

b)

3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ

c)

1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng của 3 gen Z, Y, A

d)

3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A

22.

Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli hoạt động?

a)

Khi trong tế bào có lactôzơ.

b)

Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ.

c)

Khi trong tế bào không có lactôzơ.

d)

Khi prôtein ức chế bám vào vùng vận hành.

23.

Cơ chế điều hoà đối với opêron lac ở E.coli dựa vào tương tác của các yếu tố nào?

a)

Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với vùng P.

b)

Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với nhóm gen cấu trúc.

c)

Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với vùng O.

d)

Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với sự thay đổi của môi trường.

24.

Sinh vật nhân sơ sự điều hoà ở các opêron chủ yếu diễn ra trong giai đoạn

a)

trước phiên mã.

b)

phiên mã.

c)

dịch mã.

d)

sau dịch mã.

25.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactozo và khi môi trường không có laztozo?

a)

Một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế.

b)

Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế.

c)

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã hóa tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

d)

ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.

26.

Trình tự nucleotit đặc biệt của một operon nơi enzim ARN polimeraza bám vào khởi động quá trình phiên mã các gen cấu trúc được gọi là:

a)

tổng hợp protein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

b)

tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

c)

tổng hợp protein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã

d)

tổng hợp các loại enzim tham gia vào phan ứng phân giải đường lactozo.

27.

Xét một operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactozo nhưng enzim chuyển hóa lactozo vẫn được tạo ra. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau:

(1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzim ARN polimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã.

(2) Do gen điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế.

(3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.

(4) Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị độ biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen.

Những giải thích đúng là:

a)

(2) và (4)

b)

(1), (2) và (3)

c)

(2) và (3)

d)

(2), (3) và (4)

28.

Vai trò của lactozo trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E. coli là:

a)

liên kết đặc hiệu với protein điều hòa, khiến nó mất khả năng bám vào trình tự vận hành, tạo điều kiện cho ARN polimeraza hoạt động.

b)

gắn vào trình tự vận hành operator để khởi đầu quá trình phiên mã ở gen điều hòa.

c)

hoạt hóa trình tự khởi động promoter để thực hiện quá trình phiên mã ở gen điều hòa.

d)

ức chế gen điều hòa và cản trở quá trình phiên mã của gen này để tạo ra protein điều hòa.

29.

Ở vi khuẩn E. coli, khi nói về hoạt động của các gen cấu trúc trong operon Lac, kết luận nào sau đây đúng?

a)

Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng số lần phiên mã khác nhau.

b)

Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.

c)

Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau nhưng số lần phiên mã bằng nhau.

d)

Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã khác nhau.

30.

trình tự các gen trong 1 operon Lac như sau:

a)

R -> P -> O-> nhóm gen X,Y,Z.

b)

P->O -> nhóm gen X,Y,Z.

c)

R-> O->P-> nhóm gen X,Y,Z.

d)

O-> P-> nhóm gen X,Y,Z.

31.

Operon là

a)

một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối.

b)

cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN.

c)

một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN.

d)

cụm gồm một số gen cấu trúc do một gen điều hòa nằm trước nó điều khiển.

32.

Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

a)

Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.

b)

Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.

c)

Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.

d)

Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.

33.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách

a)

liên kết vào vùng khởi động

b)

liên kết vào gen điều hòa.

c)

liên kết vào vùng vận hành.

d)

liên kết vào vùng mã hóa.

34.

Điều nào sai đối với sự điều hòa của opêron lac ở E.coli?

a)

Khi môi trường có lactôzơ, lactôzơ gắn vào prôtêin ức chế làm thay đổi cấu hình không gian-> nó không gắn vào được vùng O. Nhờ đó mARN pôlimeraza thực hiện phiên mã ở nhóm gen cấu trúc.

b)

Sự phiên mã bị kì hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế.

c)

Khi môi trường không có lactôzơ, prôtêin ức chế gắn vào vùng O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.

d)

Khi môi trường có lactozơ, prôtêin ức chế gắn vào vùng O, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc, nên enzim phiên mã mARN pôlimeraza không hoạt động được.

35.

Sinh vật nhân sơ sự điều hoà ở các opêron chủ yếu diễn ra trong giai đoạn

a)

trước phiên mã.

b)

phiên mã.

c)

dịch mã.

d)

sau dịch mã.

36.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactozo và khi môi trường không có laztozo?

a)

Một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế.

b)

Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế.

c)

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã hóa tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

d)

ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.

37.

Không thuộc thành phần của Opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của Opêron là

a)

gen cấu trúc.

b)

vùng mã hóa.

c)

vùng vận hành.

d)

gen điều hòa

38.

Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:

a)

tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

b)

tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

c)

tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.

d)

tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ.

39.

Trong một opêron, vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt để prôtêin ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã, đó là vùng

a)

kết thúc.

b)

vận hành.

c)

khởi động.

d)

điều hoà.

40.

Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn , có bao nhiêu phát biểu sau hoạt động của E. coli đây đúng?

I.Nếu xảy ra đột biến ở giữa gen cấu trúc A thì có thể làm cho prôtêin do gen này quy định bị bất hoạt.

II.Khi prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gen cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã.

III.Nếu xảy ra đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này không được phiên mã thì các gen cấu trúc Z, Y, A cũng không được phiên mã.

IV.Khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế do gen điều hòa R quy định vẫn được tổng hợp.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

41.

Operon là

a)

một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối.

b)

cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN.

c)

một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN.

d)

cụm gồm một số gen cấu trúc do một gen điều hòa nằm trước nó điều khiển.

42.

Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

a)

Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.

b)

Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.

c)

Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.

d)

Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.

43.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách

a)

liên kết vào vùng khởi động

b)

liên kết vào gen điều hòa.

c)

liên kết vào vùng vận hành.

d)

liên kết vào vùng mã hóa.

44.

Sinh vật nhân sơ sự điều hoà ở các opêron chủ yếu diễn ra trong giai đoạn

a)

trước phiên mã.

b)

phiên mã.

c)

dịch mã.

d)

sau dịch mã.

45.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactozo và khi môi trường không có laztozo?

a)

Một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế.

b)

Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế.

c)

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã hóa tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

d)

ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.

46.

Không thuộc thành phần của Opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của Opêron là

a)

gen cấu trúc.

b)

vùng mã hóa.

c)

vùng vận hành.

d)

gen điều hòa

47.

Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:

a)

tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

b)

tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

c)

tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.

d)

tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ.

48.

Trong một opêron, vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt để prôtêin ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã, đó là vùng

a)

kết thúc.

b)

vận hành.

c)

khởi động.

d)

điều hoà.

49.

Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn , có bao nhiêu phát biểu sau hoạt động của E. coli đây đúng?

I.Nếu xảy ra đột biến ở giữa gen cấu trúc A thì có thể làm cho prôtêin do gen này quy định bị bất hoạt.

II.Khi prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gen cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã.

III.Nếu xảy ra đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này không được phiên mã thì các gen cấu trúc Z, Y, A cũng không được phiên mã.

IV.Khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế do gen điều hòa R quy định vẫn được tổng hợp.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

50.

Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là

a)

điều hòa lượng sản phẩm của gen.

b)

điều hòa quá trình phiên mã.

c)

điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.

d)

điều hòa quá trình dịch mã.

51.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:

a)

vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A).

b)

vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).

c)

gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).

d)

gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).

52.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là

a)

mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành.

b)

mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động.

c)

nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.

d)

mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên các gen cấu trúc.

53.

Gen ban đầu có cặp nu chứa G hiếm (G*) là G*-X, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp

a)

A-T.

b)

X-G.

c)

G-X.

d)

T-A.

54.

Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào

a)

môi trường và tổ hợp gen mang đột biến.

b)

tổ hợp gen mang đột biến.

c)

điều kiện môi trường sống của thể đột biến.

d)

tác động của các tác nhân gây đột biến.

55.

Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là

a)

sợi siêu xoắn.

b)

nuclêôxôm.

c)

sợi nhiễm sắc.

d)

sợi cơ bản.

56.

Trình tự nuclêôtit trong ADN có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở

a)

hai đầu mút NST.

b)

eo thứ cấp.

c)

điểm khởi sự nhân đôi.

d)

tâm động.

57.

Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ

a)

dẫn tới trong cơ thể có dòng tế bào bình thường và dòng mang đột biến.

b)

chỉ các tế bào sinh dưỡng mang đột biến.

c)

chỉ có cơ quan sinh dục mang đột biến.

d)

dẫn tới tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến.

58.

NST dài gấp nhiều lần so với đường kính tế bào, nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân vì

a)

nó được đóng xoắn ở nhiều cấp độ.

b)

nó được dồn nén lai thành nhân con.

c)

nó được cắt thành nhiều đoạn.

d)

đường kính của nó rất nhỏ.

59.

Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là

a)

nuclêôxôm.

b)

sợi nhiễm sắc.

c)

ADN.

d)

sợi cơ bản.

60.

Vùng điều hoà là vùng

a)

quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử prôtêin

b)

mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

c)

mang thông tin mã hoá các axit amin

d)

mang tín hiệu kết thúc phiên mã

61.

Một gen dài 510nm và có G/A = 1/2,. Gen đó có số lượng nuclêôtit mỗi loại là

a)

A = T = 600; G = X = 900

b)

A = T = 500; G = X = 1000

c)

A = T = 900; G = X = 600

d)

A = T = 1000; G = X = 500

62.

Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?

a)

Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.

b)

Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.

c)

Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

d)

Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.

63.

Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là:

a)

nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin

b)

tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền

c)

tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền

d)

một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin

64.

Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là

a)

điều hòa quá trình dịch mã.

b)

điều hòa lượng sản phẩm của gen.

c)

điều hòa quá trình phiên mã.

d)

điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.

65.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:

a)

vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)

b)

gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

c)

gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

d)

vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

66.

Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường

a)

không có chất ức chế.

b)

có chất cảm ứng.

c)

không có chất cảm ứng.

d)

có hoặc không có chất cảm ứng.

67.

Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của prôtêin tương ứng, nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc?

a)

Mất một cặp nuclêôtit.

b)

Thêm một cặp nuclêôtit.

c)

Mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.

d)

Thay thế một cặp nuclêôtit.

68.

Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là

a)

đột biến

b)

đột biến gen.

c)

thể đột biến.

d)

đột biến điểm.

69.

Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là

a)

mất đoạn.

b)

đảo đoạn.

c)

lặp đoạn.

d)

chuyển đoạn.

70.

Ở 1 loài 2n = 14. Số NST có trong 1 tế bào của thể một nhiễm là

a)

6

b)

13

c)

15

d)

7

71.

Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là

a)

ADN.

b)

nuclêôxôm.

c)

sợi cơ bản.

d)

sợi nhiễm sắc.

72.

Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng thừa 1 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là

a)

thể ba.

b)

thể ba kép.

c)

thể tam bội

d)

thể tứ bội

73.

Biết A bị đột biến thành a, b bị đột biến thành B. Trong các kiểu gen sau đây, đâu là kiểu gen của thể đột biến?

a)

aabb, AABB

b)

aabb, Aabb

c)

AAbb, AaBb

d)

AaBB, AAbb

74.

Dạng đột biến nào sau đây không phải đột biến cấu trúc NST?

a)

Mất 1 cặp nucleotit

b)

Mất đoạn

c)

Lăp đoạn

d)

Đảo đoạn

75.

Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. Các ribôxôm này được gọi là

a)

Pôlinuclêôxôm.

b)

Pôliribôxôm

c)

pôlipeptit

d)

pôlinuclêôtit.

76.

Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời sống cá thể nhờ

a)

nhân đôi ADN và phiên mã

b)

phiên mã và dịch mã

c)

nhân đôi ADN và dịch mã

d)

nhân đôi AND, phiên mã và dịch mã

77.

Trong quá trình phiên mã, chuỗi polinuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?

a)

5’→3’

b)

5’ → 5’.

c)

3’ → 5’ .

d)

3’ → 3’

78.

Gen ban đầu có cặp nuclêôtit chứa G hiếm (G*) là X-G*, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp

a)

T-A

b)

X-G

c)

G-X

d)

A-T

79.

Điều hòa hoạt động của gen chính là

a)

Điều hòa lượng tARN của gen được tạo ra

b)

Điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra

c)

Điều hòa lượng mARN của gen được tạo ra

d)

Điều hòa lượng rARN của gen được tạo ra

80.

Một base nito của gen trở thành dạng hiếm thì qua quá trình nhân đôi của ADN sẽ làm phát sinh dạng đột biến

a)

Thêm 2 cặp nucleotit

b)

Mất một cặp nucleotit

c)

Thêm một cặp nucleotit

d)

Thay thế một cặp nucleotit

81.

Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc quá trình dịch mã?

a)

3' UAG 5'

b)

5' AUG 3'

c)

3' AGU 5'

d)

3' UGA 5’

82.

Sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn

a)

dịch mã.

b)

phiên mã.

c)

sau dịch mã

d)

trước phiên mã

83.

Mỗi gen mã hóa protein điển hình có 3 vùng trình tự nucleotit. Vùng trình tự nucleotit nằm ở đầu 5’ trên mạch mã gốc có chức năng

a)

Mang tín hiệu mở đầu dịch mã

b)

Mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã

c)

Mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã

d)

Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã

84.

Vai trò của enzyme ADN polimerase trong quá trình nhân đôi ADN là

a)

Nối các okazaki với nhau

b)

Bẻ gãy các liên kết hidro giữa 2 mạch của ADN

c)

Lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN

d)

Tháo xoắn phân tử ADN

85.

Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ nào sau đây ?

a)

Gen → mARN → polipeptit→ protein → tính trạng

b)

Gen → mARN → tARN → polipeptit → tính trạng

c)

Gen → rARN → mARN → protein → tính trạng

d)

ADN → tARN → protein → polipeptit → tính trạng

86.

Loại base nito nào liên kết bổ sung với Uraxin ?

a)

Timin

b)

Guanin

c)

Adenin

d)

Xitozin

87.

Loại axit nucleic đóng vai trò như “người phiên dịch” của quá trình dịch mã là :

a)

ADN

b)

t ARN

c)

rARN

d)

mARN

88.

Loại đột biến gen nào làm thay đổi số lượng liên kết hydro nhiều nhất của gen?

a)

Thêm 1 cặp G-X và 1 cặp A-T.

b)

Thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.

c)

Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T.

d)

Thêm 1 cặp A-T và mất 1 cặp G-X.

89.

Enzim ligaza dùng trong công nghệ gen với mục đích

a)

nối các đoạn ADN để tạo ra ADN tái tổ hợp.

b)

cắt phân tử ADN ở những vị trí xác định.

c)

nhận ra phân tử ADN mang gen mong muốn

d)

phân loại ADN tái tổ hợp để tìm ra gen mong muốn

90.

Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Trong quá trình nhân đôi ADN, cả hai mạch mới đều được tổng hợp liên tục.

b)

Quá trình dịch mã có sự tham gia của các nuclêôtit tự do

c)

Dịch mã là quá trình dịch trình tự các côđon trên mARN thành trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.

d)

Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của enzim ADN pôlimeraza

91.

Một gen có chiều dài 0,51 µm. Tổng số liên kết hidro của gen là 4050. Số nucleotit loại adenin của gen la bao nhiêu?

a)

1500

b)

1050

c)

750

d)

450

92.

Tìm số điểm khác nhau tối đa giữa 2 hình

a)

2

b)

3

c)

5

d)

4

93.

Điền số thích hợp vào dấu ?

a)

25

b)

35

c)

17

d)

100

94.

Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:

a)

UGU, UAA, UAG

b)

UUG, UGA, UAG

c)

UAG, UAA, UGA

d)

UUG, UAA, UGA

95.

Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là

a)

ADN giraza

b)

ADN pôlimeraza

c)

hêlicaza

d)

ADN ligaza

96.

Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:

a)

tháo xoắn phân tử ADN.

b)

lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.

c)

bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN.

d)

nối các đoạn Okazaki với nhau.

97.

Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?

a)

mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.

b)

mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.

c)

mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.

d)

mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.

98.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự

a)

vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)

b)

gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

c)

gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

d)

vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)


99.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách

a)

liên kết vào vùng khởi động.

b)

liên kết vào gen điều hòa.

c)

liên kết vào vùng vận hành.

d)

liên kết vào vùng mã hóa.

100.

Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là

a)

nuclêôxôm.

b)

sợi nhiễm sắc.

c)

sợi siêu xoắn.

d)

sợi cơ bản.

101.

Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có trình tự sắp xếp các gen như sau ABCDEFGŸHI và abcdefgŸhi. Do rối loạn trong quá trình giảm phân đã tạo ra một giao tử có nhiễm sắc thể trên với trình tự sắp xếp các gen là ABCdefFGŸHI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra hiện tượng:

a)

trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST tương đồng.

b)

nối đoạn NST bị đứt vào NST tương đồng.

c)

nối đoạn NST bị đứt vào NST không tương đồng.

d)

trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST không tương đồng.


102.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gen nghiêm trọng nhất là:

a)

đảo đoạn.

b)

chuyển đoạn.

c)

mất đoạn.

d)

lặp đoạn.

103.

Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

a)

ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ.

b)

Claiphentơ, Đao, Tơcnơ.

c)

Claiphentơ, máu khó đông, Đao.

d)

siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu.

104.

Ở cà độc dược 2n = 24. Số số nhiễm sắc thể của thể ba được phát hiện ở loài này là

a)

12.

b)

24.

c)

25.

d)

23.

105.

Những cơ thể sinh vật mà bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là một bội số của bộ đơn bội, lớn hơn 2n (3n hoặc 4n, 5n, ...) thuộc dạng nào trong các dạng đột biến sau đây?

a)

Thể lưỡng bội.

b)

Thể lệch bội (dị bội).

c)

Thể đơn bội.

d)

Thể đa bội.

106.

Gen B trội hoàn toàn so với gen b, biết rằng không có đột biến xảy ra. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen là 1 : 1?

a)

Bb x Bb.

b)

Bb x bb.

c)

BB x bb.

d)

BB x BB.

107.

Cá thể dị hợp tử hai cặp kiểu gen Aa, Bb khi giảm phân tạo 4 kiểu giao tử là AB = ab = 12,5%; Ab = aB = 37,5%. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của cá thể đó là

a)

AB/ab, f = 12,5%.

b)

Ab/aB, f = 12,5%.

c)

Ab/aB, = 25%.

d)

AB/ab, = 25%.

108.

Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDD. Tỉ lệ kiểu gen AaBbDd được hình thành ở F1

a)

3/16.

b)

1/8.

c)

1/16

d)

1/4.

109.

Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn. Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd sẽ cho ở thế hệ sau

a)

4 kiểu hình: 12 kiểu gen

b)

8 kiểu hình: 8 kiểu gen

c)

4 kiểu hình: 8 kiểu gen

d)

8 kiểu hình: 12 kiểu gen

110.

Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen qui định tính trạng đó

a)

nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

b)

nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X

c)

nằm trên nhiễm sắc thể thường.

d)

nằm ở ngoài nhân.

111.

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn với nhau. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:1?

a)

AB/ab x ab/ab

b)

Ab/ab x aB/ab

c)

AB/ab x AB/ab

d)

Ab/aB x Ab/aB

112.

Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:

a)

UGU, UAA, UAG

b)

UUG, UGA, UAG

c)

UAG, UAA, UGA

d)

UUG, UAA, UGA

113.

Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:

a)

UGU, UAA, UAG

b)

UUG, UGA, UAG

c)

UAG, UAA, UGA

d)

UUG, UAA, UGA

114.

Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là

a)

ADN giraza

b)

ADN pôlimeraza

c)

hêlicaza

d)

ADN ligaza

115.

Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:

a)

tháo xoắn phân tử ADN.

b)

lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.

c)

bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN.

d)

nối các đoạn Okazaki với nhau.

116.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự

a)

vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)

b)

gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

c)

gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

d)

vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)


117.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách

a)

liên kết vào vùng khởi động.

b)

liên kết vào gen điều hòa.

c)

liên kết vào vùng vận hành.

d)

liên kết vào vùng mã hóa.

118.

Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là

a)

nuclêôxôm.

b)

sợi nhiễm sắc.

c)

sợi siêu xoắn.

d)

sợi cơ bản.

119.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gen nghiêm trọng nhất là:

a)

đảo đoạn.

b)

chuyển đoạn.

c)

mất đoạn.

d)

lặp đoạn.

120.

Xét một cặp nhiễm sắc thể tương đồng có trình tự sắp xếp các gen như sau ABCDEFGŸHI và abcdefgŸhi. Do rối loạn trong quá trình giảm phân đã tạo ra một giao tử có nhiễm sắc thể trên với trình tự sắp xếp các gen là ABCdefFGŸHI. Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra hiện tượng:

a)

trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST tương đồng.

b)

nối đoạn NST bị đứt vào NST tương đồng.

c)

nối đoạn NST bị đứt vào NST không tương đồng.

d)

trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST không tương đồng.


121.

Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

a)

ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ.

b)

Claiphentơ, Đao, Tơcnơ.

c)

Claiphentơ, máu khó đông, Đao.

d)

siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu.

122.

Ở cà độc dược 2n = 24. Số số nhiễm sắc thể của thể ba được phát hiện ở loài này là

a)

12.

b)

24.

c)

25.

d)

23.

123.

Những cơ thể sinh vật mà bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là một bội số của bộ đơn bội, lớn hơn 2n (3n hoặc 4n, 5n, ...) thuộc dạng nào trong các dạng đột biến sau đây?

a)

Thể lưỡng bội.

b)

Thể lệch bội (dị bội).

c)

Thể đơn bội.

d)

Thể đa bội.

124.

Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền là

a)

ARN

b)

ARN vận chuyển

c)

ARN ribôxôm

d)

ARN thông tin

125.

Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 2 cặp A-T bằng 2 cặp G-X thì số liên kết hyđrô sẽ

a)

Tăng 1

b)

Tăng 2

c)

Giảm 1

d)

Giảm 2

126.

Thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có một cặp nhiễm sắc thể tương đồng tăng thêm một chiếc được gọi là

a)

thể đa nhiễm

b)

thể tam bội

c)

thể ba nhiễm

d)

thể tứ bội

127.

Trong chọn giống người ta có thể loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn do áp dụng hiện tượng

a)

đảo đoạn

b)

lặp đoạn

c)

mất đoạn nhỏ

d)

chuyển đoạn lớn

128.

Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nucleotit là: A=T= 300 và G=X=600. Tổng số liên kết hidro của gen này là bao nhiêu?

a)

1500

b)

1800

c)

2400

d)

3000

129.

Người ta làm tiêu bản tế bào của một bệnh nhân nữ và quan sát thấy trong tế bào của người này có 47 nhiễm thể,trong đó cặp nhiễm sắc thể giới tính có ba chiếc X. Bệnh nhân này đã mắc hội chứng gì?

a)

Đao

b)

Claiphentơ

c)

Tơcnơ

d)

Siêu nữ

130.

Cấu trúc của ARN không có loại nucleotit nào sau đây?

a)

A

b)

T

c)

G

d)

X

131.

Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch pôlinuclêôtit mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ?

a)

Sơ đồ II.

b)

Sơ đồ I.

c)

Sơ đồ III.

d)

Sơ đồ IV.

132.

Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp

a)

tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.

b)

tổng hợp các prôtêin cùng loại.

c)

điều hoà sự tổng hợp prôtêin.

d)

tổng hợp được nhiều loại prôtêin.

133.

Điều hòa hoạt động gen là

a)

điều hòa quá trình dịch mã.

b)

điều hòa lượng sản phẩm của gen.

c)

điều hòa quá trình phiên mã.

d)

điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.

134.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì

a)

prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành.

b)

prôtêin ức chế không được tổng hợp.

c)

sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.

d)

ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động.

135.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:

a)

gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

b)

vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)

c)

gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

d)

vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

136.

Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác với vùng

a)

vận hành.

b)

điều hòa.

c)

khởi động.

d)

mã hóa.

137.

Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

a)

Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.

b)

Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.

c)

Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.

d)

Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.

138.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất

a)

xúc tác

b)

ức chế.

c)

cảm ứng.

d)

trung gian.

139.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là

a)

mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động.

b)

mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành.

c)

nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã.

d)

mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên các gen cấu trúc.

140.

Theo cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi có mặt của lactôzơ trong tế bào, lactôzơ sẽ tương tác với

a)

vùng khởi động.

b)

enzim phiên mã.

c)

prôtêin ức chế.

d)

vùng vận hành.

141.

Không thuộc thành phần của Opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của Opêron là

a)

gen cấu trúc.

b)

vùng mã hóa.

c)

vùng vận hành.

d)

gen điều hòa

142.

Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:

a)

tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

b)

tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

c)

tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.

d)

tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ.

143.

Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:

a)

tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

b)

tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

c)

tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.

d)

tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ.

144.

Trong một opêron, vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt để prôtêin ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã, đó là vùng

a)

kết thúc.

b)

vận hành.

c)

khởi động.

d)

điều hoà.

145.

Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli không hoạt động?

a)

Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ.

b)

Khi trong tế bào có lactôzơ.

c)

Khi trong tế bào không có lactôzơ.

d)

Khi môi trường có nhiều lactôzơ.

146.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra khi môi trường không có lactôzơ?

a)

ARN-pôlimeraza liên kết với vùng vận hành và tiến hành phiên mã.

b)

Gen điều hòa (R) vẫn thực hiện phiên mã để tổng hợp prôtêin ức chế.

c)

Các gen cấu trúc (Z, Y, A) phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

d)

Prôtêin ức chế liên kết với vùng khởi động để ức chế quá trình phiên mã.

147.

Ý nào sau đây là đúng khi nói về cơ chế điều hòa của operon Lac khi môi trường có lactozo?

a)

Protein ức chế bị biến đổi cấu trúc không gian ba chiều và bị mất chức năng

b)

Protein ức chế chỉ hoạt động khi có mặt đường lactose.

c)

Gen điều hòa không tổng hợp protein ức chế.

d)

Enzyme ARN polimeraza bị biến đổi cấu trúc và bị bất hoạt.

148.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operôn Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?

a)

Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế.

b)

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã hóa tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

c)

ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của operôn Lac và tiến hành phiên mã.

d)

Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.

149.

Khi nói về opêron Lac ở vi khuẩn , có bao nhiêu phát biểu sau hoạt động của E. coli đây đúng?

I.Nếu xảy ra đột biến ở giữa gen cấu trúc A thì có thể làm cho prôtêin do gen này quy định bị bất hoạt.

II.Khi prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành thì các gen cấu trúc Z, Y, A không được phiên mã.

III.Nếu xảy ra đột biến ở gen điều hòa R làm cho gen này không được phiên mã thì các gen cấu trúc Z, Y, A cũng không được phiên mã.

IV.Khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế do gen điều hòa R quy định vẫn được tổng hợp.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

150.

trình tự các gen trong 1 operon Lac như sau:

a)

R -> P -> O-> nhóm gen X,Y,Z.

b)

P->O -> nhóm gen X,Y,Z.

c)

R-> O->P-> nhóm gen X,Y,Z.

d)

O-> P-> nhóm gen X,Y,Z.

151.

Operon là

a)

một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối.

b)

cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN.

c)

một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN.

d)

cụm gồm một số gen cấu trúc do một gen điều hòa nằm trước nó điều khiển.

152.

Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

a)

Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.

b)

Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.

c)

Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.

d)

Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.

153.

Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli hoạt động?

a)

Khi trong tế bào có lactôzơ.

b)

Khi môi trường có hoặc không có lactôzơ.

c)

Khi trong tế bào không có lactôzơ.

d)

Khi prôtein ức chế bám vào vùng vận hành.

154.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactozo và khi môi trường không có laztozo?

a)

Một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế.

b)

Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế.

c)

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã hóa tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

d)

ARN polimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.

155.

Trình tự nucleotit đặc biệt của một operon nơi enzim ARN polimeraza bám vào khởi động quá trình phiên mã các gen cấu trúc được gọi là:

a)

tổng hợp protein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

b)

tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.

c)

tổng hợp protein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã

d)

tổng hợp các loại enzim tham gia vào phan ứng phân giải đường lactozo.

156.

Xét một operon Lac ở E. coli, khi môi trường không có lactozo nhưng enzim chuyển hóa lactozo vẫn được tạo ra. Một học sinh đã đưa ra một số giải thích cho hiện tượng trên như sau:

(1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzim ARN polimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã.

(2) Do gen điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế.

(3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.

(4) Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị độ biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen.

Những giải thích đúng là:

a)

(2) và (4)

b)

(1), (2) và (3)

c)

(2) và (3)

d)

(2), (3) và (4)

157.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:

a)

gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

b)

vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)

c)

gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

d)

vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

158.

Không thuộc thành phần của Opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của Opêron là

a)

gen cấu trúc.

b)

vùng mã hóa.

c)

vùng vận hành.

d)

gen điều hòa

159.

Sinh vật nhân sơ sự điều hoà ở các opêron chủ yếu diễn ra trong giai đoạn

a)

trước phiên mã.

b)

phiên mã.

c)

dịch mã.

d)

sau dịch mã.

160.

Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường:

a)

có chất cảm ứng.

b)

không có chất ức chế.

c)

có hoặc không có chất cảm ứng.

d)

không có chất cảm ứng