NEW
Font size
WorksheetsTự nhiên xã hội
Total questions: 12
Worksheet time: 5mins
Ý nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của môn Tự nhiên và Xã hội?
Môn học gồm 6 chủ đề: Gia đình, trường học, cộng đồng địa phương, động vật và thực vật, con người và sức khỏe, trái đát và bầu trời.
Môn học bắt buộc và được dạy ở lớp 1, 2,3.
Môn học tích hợp kiến thức về tự nhiên xã hội
Môn học tạo cơ hội cho học sinh được làm việc với bản đồ , biểu đồ và bảng số liệu.
Năng lực nào dưới đây là năng lực đặc thù của môn Tự nhiên và Xã hội?
Năng lực thẩm mĩ
Năng lực công nghệ
Năng lực khoa học
Năng lực tính toán
Đối với môn Tự nhiên và Xã hội, GV sử dụng nhiều nhất hình thức đánh giá nào trong các hình thức đánh giá sau?
Đánh giá thường xuyên
Đánh giá chẩn đoán
Đánh giá định kì
Các phương pháp dưới đây, phương pháp nào thường
được GV sử dụng để đánh gía định kì môn Tự nhiên và Xã hội?
-Đánh giá đồng đẳng
-Thực hành
-Vấn đáp
-Tự đánh giá
-Quan sát
Kết hợp các lực lượng giáo dục trong đánh giá
-Bài kiểm tra
Các công cụ bảng kiểm, thang đo, rubric là những công cụ của phương pháp đánh giá nào trong các phương pháp sau
Kết hợp các lực lượng giáo dục trong đánh giá
Đánh giá đồng đẳng
-Kết hợp các lực lượng giáo dục trong đánh giá
-Đánh giá đồng đẳng
-Quan sát
-Tự đánh giá
Tự đánh giá
Ý nào dưới đây nói về hạn chế của phương pháp quan sát?
Cần phải qua nhiều lần quan sát và đánh giá mới thu thập được những mẫu hành vi đầy đủ.
Thông qua quan sát HS, GV thấy được điểm mạnh, điểm yếu để có những tác động kịp thời.
Đánh giá được cả quá trình học tập của HS
Kiểm tra đồng thời nhiều mặt chứ không chỉ dừng lại ở nội dung kiến thức đơn thuần.
Ý nào dưới đây nói về hạn chế của phương pháp vấn
đáp?
Thông qua đánh giá, có thể tăng cường mối quan hệ tương tác giữa GV và HS.
Đánh giá được kết quả thu nhận kiến thức, thái độ của HS một cách trực tiếp
Phạm vi kiểm tra có thể mở rộng tùy ý nhờ các câu hỏi thêm về các vấn đề có liên quan.
GV bị động về mặt thời gian vì phụ thuộc vào chất lượng câu trả lời của HS
Ý nào dưới đây nói về hạn chế của bài kiểm tra
viết?
Khó có điều kiện đánh giá kĩ năng thực hành, thí nghiệm, sử dụng công cụ kĩ thuật.
Có thể đánh giá sự phát triển ngôn ngữ, kĩ năng diễn đạt kiến thức bằng ngôn ngữ (trắc nghiệm tự luận) và kiểm tra được một lượng kiến thức rộng (đối với trắc nghiệm khách quan).
Có thể kiểm tra được nhiều HS cùng một lúc.
Kết quả làm bài của HS sẽ phản ánh những ưu điểm và những thiếu sót cơ bản của HS trong học tập
Ý nào dưới đây nói về hạn chế của phương pháp thực
hành?
HS có thể nhận được kết quả đánh giá và đưa ra ý kiến phản hồi về kết quả đó trong thời gian ngắn nhất.
Cho phép đánh giá nhiều kĩ năng khác nhau của HS.
Cùng một lúc khó có thể kiểm tra được nhiều HS. Chỉ có thể quan sát, ghi chép và đánh giá từng đối tượng hoặc một nhóm nhỏ HS.
Kích thích hoạt động thực tiễn, tạo điều kiện cho HS sử dụng kiến thức trên những tình huống thực tế và rèn luyện các hành động thực tế.
Ý nào dưới đây nói về hạn chế của phương pháp tự đánh giá?
Tốn nhiều thời gian của GV trong việc giúp HS giải trình với GV hoặc với CM HS.
HS biết chịu trách nhiệm trước kết quả học tập của mình.
Giúp người học nhận thức sâu sắc hơn về những gì mình đã học, đã tiến bộ và những gì cần cố gắng.
Phát triển tư duy phê phán; sự năng động, độc lập trong giải quyết một nhiệm vụ học tập.
Ý nào dưới đây nói về hạn chế của phương pháp
đánh giá đồng đẳng?
Hình thành khả năng tự chịu trách nhiệm với những nhận xét, đánh giá của mình về bạn học.
Thu thập được nhiều nguồn thông tin, nhận định (đôi khi là trái ngược nhau) của các HS trong lớp với nhau.
Qua đánh giá hoạt động, sản phẩm học tập của bạn, HS có thể học hỏi những điểm hay hoặc rút kinh nghiệm từ những chưa tốt của bạn.
Nếu không khéo xử lí, câu hỏi có thể gây nên định kiến sâu sắc giữa các HS trong lớp học với nhau.
Ý nào dưới đây nói về hạn chế của phương pháp kết
hợp các lực lượng giáo dục trong đánh giá?
Một số HS không có được sự quan tâm của cha mẹ HS sẽ mất tự tin với bạn bè.
Là một phương thức để tiến hành xã hội hóa giáo dục.
Tạo nên được sự tự tin ở HS khi có sự hậu thuẫn của gia đình.
Tạo nên sự thống nhất trong giáo dục nhằm phát huy tối đa hiệu quả giáo dục trong nhà trường.
