wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LUẬT GIÁO DỤC (76-100)

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 47. Loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được tổ chức theo loại hình nào?

a)

Trường công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và đại diện chủ sở hữu.

b)

Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở gồm tổ chức và cá nhân tại thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc, xã, phường, thị trấn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm điều kiện hoạt động.

c)

Trường tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động.

d)

Tất cả đều đúng.

2.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 47. Loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân. Việc chuyển đổi loại hình nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?

a)

Chỉ chuyển đổi loại hình nhà trường từ trường tư thục sang trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.

b)

Thực hiện quy định của điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của loại hình nhà trường ở mỗi cấp học, trình độ đào tạo.

c)

Bảo đảm quyền của giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, người lao động và người học; Không làm thất thoát đất đai, vốn và tài sản.

d)

Tất cả đều đúng.

3.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55. Hội đồng trường. Hội đồng trường của trường công lập là

a)

tổ chức quản trị của ban giám hiệu, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường, các bên có lợi ích liên quan.

b)

tổ chức quản trị hội đồng trường, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường, các bên có lợi ích liên quan.

c)

tổ chức chính trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường, các bên có lợi ích liên quan.

d)

tổ chức quản trị nhà trường, thực hiện quyền đại diện sở hữu của nhà trường, các bên có lợi ích liên quan.

4.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55. Hội đồng trường. Hội đồng trường của nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non dân lập chịu trách nhiệm

a)

quyết định phương hướng hoạt động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.

b)

giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.

c)

quyết định phương hướng hoạt động của nhà trường, sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường, gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.

d)

quyết định phương hướng hoạt động, quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật.

5.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 55. Hội đồng trường. Thành viên trong trường của trường tư thục hoạt động không vì lợi nhuận do nhà đầu tư trong nước đầu tư gồm các thành viên đương nhiên là

a)

bí thư cấp ủy, chủ tịch Công đoàn, đại diện ban chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là người học của trường (nếu có), hiệu trưởng thành viên bầu là đại diện giáo viên và người lao động do hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu của trường bầu.

b)

bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, đại diện chính quyền địa phương, ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện học sinh đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.

c)

đại diện cộng đồng dân cư, đại diện chính quyền địa phương cấp xã và người góp vốn xây dựng, duy trì hoạt động của nhà trường.

d)

bí thư cấp ủy, hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng, ban đại diện cha mẹ học sinh và đại diện học sinh đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.

6.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 56. Hiệu trưởng. Ai là người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường, do cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công nhận?

a)

Phó hiệu trưởng.

b)

Hiệu trưởng.

c)

Trưởng phòng giáo dục.

d)

Giám đốc Sở giáo dục và đào tạo.

7.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 56. Hiệu trưởng. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông do

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

b)

Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định.

c)

Trưởng phòng Giáo dục quy định.

d)

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quy định.

8.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 56. Hiệu trưởng. Điển chỗ trống nội dung còn thiếu: “Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng; thủ tục, quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện theo quy định của ......... và quy định khác của pháp luật có liên quan”

a)

Luật Giáo dục nghề nghiệp

b)

Luật Giáo dục đại học

c)

Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học

d)

Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp

9.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 57. Hội đồng tư vấn trong nhà trường. Hội đồng tư vấn trong nhà trường do

a)

phó hiệu trưởng thành lập để tư vấn giúp phó hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

b)

hiệu trưởng thành lập để tư vấn giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

c)

hiệu trưởng thành lập để tư vấn giúp phó hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

d)

phó hiệu trưởng thành lập để tư vấn giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình

10.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 57. Hội đồng tư vấn trong nhà trường. Tổ chức và hoạt động của hội đồng tư vấn được quy định trong

a)

Luật giáo dục.

b)

Luật viên chức.

c)

Điều lệ nhà trường.

d)

Luật hoạt động giáo dục.

11.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Nhà trường có mấy nhiệm vụ và quyền hạn?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

12.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Nhà trường có nhiệm vụ và quyền hạn nào sau đây?

a)

Công bố công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhà trường.

b)

Tổ chức tuyển sinh, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền.

c)

Chủ động đề xuất nhu cầu, tham gia tuyển dụng nhà giáo, người lao động trong trường công lập; quản lý, sử dụng nhà giáo, người lao động; quản lý người học.

d)

Tất cả đều đúng.

13.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Phát biểu nào sau đây không phải nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường?

a)

Tổ chức tuyển sinh, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền.

b)

Không được chủ động đề xuất nhu cầu, tham gia tuyển dụng nhà giáo, người lao động trong trường công lập; quản lý, sử dụng nhà giáo, người lao động; quản lý người học.

c)

Huy động, quản lý, sử dụng nguồn lực theo quy định của pháp luật; xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa.

d)

Phối hợp với gia đình, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục; tổ chức cho nhà giáo, người lao động và người học tham gia hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng.

14.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2012/QH14. Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường; có trách nhiệm giải trình với xã hội, người học, cơ quan quản lý, bảo đảm việc tham gia của người học, gia đình và xã hội trong quản lý nhà trường. Việc quản lý trong cơ sở giáo dục, mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập thực hiện theo quy định của

a)

Chính phủ.

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

d)

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

15.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Điền chỗ trống nội dung còn thiếu: “Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thực hiện quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình theo quy định của ................ và quy định khác của pháp luật có liên quan”

a)

Luật Giáo dục nghề nghiệp

b)

Luật Giáo dục đại học

c)

Luật Giáo dục nghề nghiệp và Luật Giáo dục đại học

d)

Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp

16.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 60. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Trường dân lập, trường tư thục tự chủ và tự chịu trách nhiệm về

a)

chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục.

b)

kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục.

c)

quy hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục.

d)

quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục.

17.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 66. Vị trí, vai trò của nhà giáo. Nhà giáo làm nhiệm vụ

a)

học tập và giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, trừ cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này.

b)

giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, trừ cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này.

c)

học tập và giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này.

d)

giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 65 của Luật này.

18.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 66. Vị trí, vai trò của nhà giáo. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là

a)

giáo viên.

b)

giảng viên.

c)

viên chức giảng dạy.

d)

viên chức dạy học.

19.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 66. Vị trí, vai trò của nhà giáo. Nhà giáo giảng dạy từ trình độ cao đẳng trở lên gọi là

a)

giáo viên.

b)

giảng viên.

c)

viên chức giảng dạy.

d)

viên chức dạy học.

20.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 66. Vị trí, vai trò của nhà giáo. Nhà giáo có vai trò quyết định trong việc bảo đảm ............., có vị thế quan trọng trong xã hội, được xã hội tôn vinh.

a)

chất lượng giáo dục

b)

chất lượng giảng dạy

c)

chất lượng dạy học

d)

yêu thương học sinh

21.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 67. Tiêu chuẩn của nhà giáo. Nhà giáo phải đáp ứng bao nhiêu tiêu chuẩn?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

5

22.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/201 . Điều 67. Tiêu chuẩn của nhà giáo. Nhà giáo phải đáp ứng tiêu chuẩn nào sau đây?

a)

Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt. Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm.

b)

Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

c)

Bảo đảm sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp.

d)

Tất cả đều đúng.

23.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 67. Tiêu chuẩn của nhà giáo. Tiêu chuẩn nào sau đây không thuộc tiêu chuẩn mà Nhà giáo phải đáp ứng?

a)

Có phẩm chất, tư tưởng, đạo đức tốt.

b)

Đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo vị trí việc làm.

c)

Có kỹ năng cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, điều lệ nhà trường, quy tắc ứng xử của nhà giáo.

24.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2012/QH14. Điều 69. Nhiệm vụ của nhà giáo. Nhà giáo có bao nhiêu nhiệm vụ?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

5

25.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 69. Nhiệm vụ của nhà giáo. Nhiệm vụ nào đây không phải là nhiệm vụ của nhà giáo?

a)

Giảng dạy, giáo dục theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục.

b)

Luôn cập nhật kĩ năng, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

c)

Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng, đối xử công bằng với người học; bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học.

d)

Học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học.