Worksheetsôn tập cuối kì lớp 10
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Chọn câu trả lời đúng: Trong công thức vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều: v = v0 + at, ta có
v > 0
a > 0
a.v > 0
a.v < 0
Một hành khách ngồi trong toa tàu H, nhìn qua cửa sổ thấy toa tàu N bên cạnh và gạch lát sân ga đều chuyển động như nhau. Hỏi toa tàu nào chạy?
Tàu H đứng yên, tàu N chạy
Tàu H chạy, tàu N đứng yên
Cả hai tàu đều chạy
Cả hai tàu đều đứng yên
Vành ngoài của một bánh xe ô tô có bán kính là 50 cm. Tốc độ góc của một điểm trên vành ngoài của bánh xe khi ô tô đang chạy với tốc độ dài 36 km/h là
20 rad/s.
40 rad/s.
30 rad/s.
50 rad/s.
Từ phương trình chuyển động: x=−3t2+5t+9 (m)
Tính chất của chuyển động là?
Vật chuyển động chậm dần đều
Vật chuyển động nhanh dần đều
Vật đứng yên
Vật chuyển động thẳng đều
Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với vận tốc 14km/h so với mặt nước. Nước chảy với vận tốc 9km/h so với bờ. Vận tốc của thuyền so với bờ là
v = 14km/h
v = 21km/h
v = 9km/h
v = 5km/h
Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật là chất điểm
A. Trái Đất trong chuyển động tự quay quanh mình nó.
B. Hai viên bi lúc va chạm với nhau.
C. Vận động viên nhảy cầu lúc đang rơi xuống nước.
D. Giọt nước mưa lúc đang rơi.
Trong chuyển động thẳng đều
A. quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với vận tốc v.
B. tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.
C. quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t.
D. tọa độ x tỉ lệ thuận với vận tốc v.
Một chất điểm đi được quãng đường 12m trong 20s thì tốc độ trung bình là:
A. 240 m/s
B. 12 m/s
C. 0,6 m/s
D. 6 m/s
Công thức tính quãng đường đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều:
A. s=vo+21a.t2
B. s=vo.t+21a.t2
C. s=vo+21a.t2
D. s=vo.t+21a.t
Đổi đơn vị; Chọn đáp án đúng
A. 36 km/h=10 m/s.
B. 36 km/h= 100 m/s.
C. 36 km/h=5 m/s.
D. 36 km/h= 36 m/s.
