wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nhàn - Nguyễn Bỉnh Khiêm

Total questions: 15

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định nào đúng về hai câu đề (1-2) của bài thơ "Nhàn"?

a)

Toát lên vẻ ung dung, tự tại của một con người đã hoà mình vào chốn cây cỏ, điền viên, được sống theo ý thích của mình.

b)

Thể hiện triết lí sống của một bậc trí giả: tìm về nơi thiên nhiên yên tĩnh để giữ sự thanh cao, trong sạch cho tâm hồn.

c)

Toát lên niềm vui với cuộc sống đạm bạc, thanh cao, hoà hợp với tự nhiên.

d)

Thể hiện thái độ xa lánh, coi thường công danh phú quý - triết lí nhân sinh tích cực của tác giả trong thời đại bấy giờ.

2.

Trong hai câu thực

"Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao"

Tác giả KHÔNG sử dụng nghệ thuật nào sau đây?

a)

Nghệ thuật đối "ta - người", "dại - khôn", "nơi vắng vẻ - chốn lao xao"

b)

Nghệ thuật so sánh ta và người

c)

Nghệ thuật ẩn dụ:

+ Nơi vắng vẻ: chốn thiên nhiên bình dị

+ Chốn lao xao: Chốn quan trường xô bồ, thị phi

d)

Cách nói ngược, hàm ý châm biếm.

3.

Tác giả đã đề cập đến điển tích nào trong hai câu kết:

"Rượu, đến cội cây ta sẽ uống

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao"

a)

Điển tích về người say rượu nằm mơ

b)

Điển tích về ông Thuần Vu Phần nằm mộng lạc vào vương quốc Hòe An

c)

Điển tích về vua Thuấn

d)

Điển tích về người phú ông bị phá sản

4.

Nguyễn Bỉnh Khiêm còn được biết đến với tên gọi gì?

a)

Trạng Trình

b)

Trạng Bùng

c)

Trạng Lường

5.

Bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm KHÔNG thể hiện triết lý sống nào?

a)

Sống nhàn tản, tránh vất vả cực nhọc về thể chất.

b)

Sống hòa hợp với thiên nhiên

c)

Sống đạm bạc mà thanh nhàn.

d)

Phủ nhận danh lợi, giữ cốt cách thanh cao.

6.

Bài thơ Nhàn được trích trong tập thơ nào?

a)

Bạch Vân am thi tập

b)

Bạch Vân quốc ngữ thi

c)

Ức Trai thi tập

d)

Quốc âm thi tập

7.

Dụng cụ nào không được nói đến trong bài thơ “Nhàn”?

a)

Mai

b)

Cày

c)

Cuốc

d)

Cần câu

8.

Biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ "Một mai, một cuốc, một cần câu" là:

a)

Nhân hóa, đối

b)

So sánh, ẩn dụ

c)

Liệt kê, điệp từ

d)

Liệt kê, đối lập.

9.

Triết lí sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong hai câu:

"Rượu đến cội cây ta sẽ uống

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao"

a)

Coi trọng công danh, phú quý

b)

Coi thường công danh, phú quý

c)

Thích phú quý, bổng lộc

d)

Thích rượu ngon, bạn hiền

10.

Em hiểu thế nào là "nơi vắng vẻ" của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm?

a)

Nơi không có người

b)

Nơi không gian yên tĩnh

c)

Nơi ít người, không gian tương đối tĩnh lặng

d)

Nơi không đua chen danh lợi, quyền lực.

11.

Dòng nào nói không đúng về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm ?

a)

Ông quê ở làng Trung Am, nay thuộc xã Lí Học, huyện Vĩnh Bảo, ngoại thành Hải Phòng.

b)

Ông dạy học, học trò có nhiều người nổi tiếng nên ông được người đời suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử.

c)

Khi làm quan, ông dâng sớ vạch tội và xin chém đầu mười tám lộng thần.

d)

Ông từng đỗ Trạng nguyên, làm quan dưới triều Nguyễn.

12.

Bài thơ Nhàn không đề cập đến phương diện nào trong chân dung con người Nguyễn Bỉnh Khiêm?

a)

Cuộc sống sinh hoạt.

b)

Sự nghiệp.

c)

Nhân cách.

d)

Trí tuệ.

13.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về nhan đề bài thơ "Nhàn" của Nguyễn Bỉnh Khiêm?

a)

Nhàn là một tiếng thở dài.

b)

Nhàn là một tâm trạng u uất.

c)

Nhàn là một nỗi lòng ưu tư.

d)

Nhàn là lời tâm sự thâm trầm, sâu sắc.

14.

Hai câu thơ đầu cho ta hiểu gì về cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm?

a)

Vất vả khó nhọc

b)

Phong lưu, phóng túng

c)

An nhiên, tĩnh tại

d)

Bận rộn, lo toan

15.

Hai câu thơ "Thu ăn măng trúc, đông ăn giá/ Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao" cho ta hiểu gì về những sinh hoạt hằng ngày của nhà thơ?

a)

Đạm bạc, thanh cao

b)

Thiếu thốn nghèo khổ

c)

Đầy đủ sung túc

d)

Sang trọng phú quý