wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

cân bằng nội môi

Total questions: 10

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Hệ đệm bicacbonat (NaHCO3/Na2CO3) có vai trò nào sau đây?

Hệ đệm bicacbonat (NaHCO3/Na2CO3) có vai trò nào sau đây?

a)

Duy trì cân bằng lượng đường glucôzơ trong máu.

b)

Duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể.

c)

Duy trì cân bằng độ pH của máu.

d)

Duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu.

2.

Loại hoocmon nào sau đây có tác dụng làm giảm đường huyết?

a)

Insulin.

b)

Glucagon.

c)

Progesteron.

d)

Tiroxin.

3.

cân bằng nội môi là hoạt động

a)

duy trì sự ổn định trong tế bào.

b)

. duy trì sự ổn định của máu.

c)

. duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.

d)

D. duy trì sự ổn định của bạch huyết.

4.

Bộ phận thực hiện cơ chế cân bằng nội môi là

a)

hệ thần kinh và tuyến nội tiết.

b)

các cơ quan dinh dưỡng như thận, gan, mạch máu…

c)

thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.

d)

cơ và tuyến.

5.

Khi lượng nước trong cơ thể tăng lên so với bình thường, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Áp suất thẩm thấu giảm, huyết áp tăng.

b)

Áp suất thẩm thấu tăng, huyết áp tăng.

c)

Áp suất thẩm thấu giảm, huyết áp giảm.

d)

Áp suất thẩm thấu tăng, huyết áp giảm.

6.

Áp suất thẩm thấu của máu được duy trì ổn định chủ yếu nhờ vai trò của cơ quan nào sau đây?

a)

Gan và thận.

b)

Phổi và thận.

c)

Tuyến ruột và tuyến tụy.

d)

Các hệ đệm.

7.

Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào?

a)

Điều hoá huyết áp.

b)

Cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ trong máu.

c)

Điều hoà áp suất thẩm thấu.

d)

Điều hoá huyết áp và áp suất thẩm thấu.

8.

Liên hệ ngược xảy ra khi

a)

điều kiện lý hóa ở môi trường trong sau khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích

b)

điều kiện lý hóa ở môi trường trong trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích

c)

sự trả lời của bộ phận thực hiện làm biến đổi các điều kiện lý hóa ở môi trường trong

d)

điều kiện lý hóa ở môi trường trong trở về bình thường trước khi được điều chỉnh, tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích

9.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho cơ thể có cảm giác khát nước?

a)

Do áp suất thẩm thấu trong máu tăng

b)

Do áp suất thẩm thấu trong máu giảm

c)

Do độ pH của máu giảm

d)

Do nồng độ glucozo trong máu giảm

10.

Trật tự đúng về cơ chế duy trì huyết áp là :

a)

huyết áp bình thường → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực ở mạch máu

b)

huyết áp tăng cao → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → thụ thể áp lực mạch máu → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường → thụ thể áp lực ở mạch máu

c)

huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường→ thụ thể áp lực ở mạch máu

d)

huyết áp tăng cao → thụ thể áp lực mạch máu → trung khu điều hòa tim mạch ở hành não → thụ thể áp lực ở mạch máu→ tim giảm nhịp và giảm lực co bóp, mạch máu dãn → huyết áp bình thường