wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHINH PHỤC KHOA HỌC KÌ 1 - LỚP 4

Total questions: 43

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình lấy thức ăn, nước uống, không khí từ môi trường xung quanh để tạo ra chất riêng cho cơ thể và thải những chất cặn bã ra môi trường được gọi chung là quá trình gì?

a)

Quá trình tiêu hóa

b)

Quá trình hô hấp

c)

Quá trình trao đổi chất

d)

Quá trình bài tiết

2.

Cơ quan nào giúp cơ thể con người lấy vào thức ăn, thải ra các chất cặn bã?

a)

Cơ quan tiêu hóa


b)

Cơ quan bài tiết nước tiểu

c)

Da

d)

Cơ quan hô hấp

3.

Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết ngừng hoạt động?

a)

Cơ thể mệt mỏi

b)

Cơ thể bình thường

c)

Cơ thể sẽ chết

d)

Cơ thể khoẻ mạnh

4.

Những cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài?

a)

Vận động, hô hấp, tiêu hóa.

b)

Tuần hoàn, bài tiết, tiêu hóa.

c)

Vận động, tuần hoàn, hô hấp

d)

Tiêu hóa, hô hấp, bài tiết.

5.

Cơ quan nào thực hiện quá trình trao đổi chất ở bên trong cơ thể?

a)

Tiêu hóa

b)

Tuần hoàn

c)

Hô hấp

d)

Bài tiết

6.

Trong một số thức ăn dưới đây, thức ăn nào không chứa chất bột đường?

a)

Khoai lang

b)

Gạo

c)

Ngô

d)

Tôm

7.

Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn, người ta chia thức ăn thành mấy nhóm?

a)

1 nhóm

b)

2 nhóm

c)

3 nhóm

d)

4 nhóm

8.

Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường đều có nguồn gốc từ:

a)

Động vật

b)

Thực vật

c)

Động vật và thực vật

9.

Vai trò của chất bột đường:

a)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

b)

Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể

c)

Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống.

d)

Giúp cơ thể phòng chống bệnh.

10.

Cơ quan có nhiệm vụ đưa thức ăn, nước uống vào cơ thể là:

a)

Tiêu hóa

b)

Hô hấp

c)

Tuần hoàn

d)

Bài tiết

11.

Chất nào cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể:

a)

Chất béo

b)

Chất đạm

c)

Chất khoáng

d)

Chất bột đường

12.

Vai trò của chất đạm:

a)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

b)

Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa

c)

Giúp cơ thể phòng chống bệnh.

d)

Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể.

13.

Vai trò của chất béo là :

a)

Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min : A, D, E, K

b)

Giúp cơ thể phòng chống bệnh

c)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

d)

Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống

14.

Để có sức khoẻ tốt chúng ta cần ăn:

a)

Nhiều loại thức ăn có chất béo.

b)

Nhiều loại thức ăn có chất đạm.

c)

Phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn và uống đủ nước.

d)

Nhiều loại thức ăn có chứa vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ.

15.

Thức ăn nào sau đây không thuộc nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm?

a)

b)

thịt gà

c)

thịt bò

d)

rau xanh

16.

Món ăn nào vừa cung cấp đạm động vật vừa cung cấp đạm thực vật?

a)

Vịt quay

b)

Cá rán

c)

Trứng luộc

d)

Đậu phụ nhồi thịt

17.

Vì sao cần ăn rau và và quả chín hằng ngày?

a)

Để đủ các loại vi-ta-min

b)

Để đủ chất khoáng

c)

Chống táo bón

18.

Hãy chọn câu trả lời đúng:

a)

Các loại rau, thịt, quả cung cấp nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất bột đường cho cơ thể.

b)

Các loại quả, tôm, cá cung cấp nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất béo cho cơ thể.

c)

Các loại rau quả cung cấp nhiều vi-ta-min, chất khoáng cho cơ thể.

19.

Để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa, chúng ta cần :

a)

Giữ vệ sinh ăn uống

b)

Giữ vệ sinh cá nhân

c)

Giữ vệ sinh môi trường

20.

Theo em, một số bệnh nào dưới đây lây qua đường tiêu hóa?

a)

Bệnh tiêu chảy

b)

Bệnh suy dinh dưỡng

c)

Bệnh tả

d)

Bệnh lị

21.

Người bị bệnh tiêu chảy cần ăn như thế nào ?

a)

Không ăn uống.

b)

Ăn uống đủ chất dinh dưỡng và uống dung dịch ô-rê-dôn.

c)

Ăn uống thật nhiều.

22.

Tính chất nào sau đây không phải là của nước?

a)

Trong suốt

b)

Có hình dạng nhất định

c)

Không mùi

d)

Hòa tan được một số chất

23.

Tính chất nào sau đây là tính chất của nước:


a)

Là chất khí, không màu, không mùi, không vị

b)

Là chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị

c)

Là chất rắn trong suốt, không màu, không mùi, không vị

d)

Là chất lỏng, có màu trắng đục, không mùi, không vị

24.

Khi đổ nước từ bình ra cốc, ta phải đặt miệng bình cao hơn cốc. Điều này vận dụng tính chất nào sau đây:

a)

Nước không có hình dạng nhất định

b)

Nước có thể thấm qua một số vật

c)

Nước chảy từ trên cao xuống thấp

d)

Nước có thể hòa tan một số vật

25.

Nước trong thiên nhiên tồn tại ở những thể nào?

a)

Ở một thể: Lỏng

b)

Ở hai thể: lỏng và khí

c)

Ở hai thể: lỏng và khí

d)

Ở cả ba thể: lỏng, khí và rắn

26.

Đậy vung lên một bát cháo nóng, một lúc sau mở ra và quan sát dưới nắp vung, em sẽ thấy gì? Vì sao?

a)

Có nước đọng dưới nắp vung vì bát cháo nóng đẩy nước lên

b)

Có nước đọng ở nắp vung vì hơi nước từ bát cháo lên gặp nắp vung (lạnh) ngưng tụ lại thành các giọt nước.

c)

Có nước đọng ở nắp vung vì bát cháo có nước, nước thấm qua bát, tới vung làm ướt vung

27.

Hiện tượng nước trong tủ lạnh biến thành nước đá là hiện tượng gì?

a)

Đông đặc

b)

Bay hơi

c)

Ngưng tụ

d)

Nóng chảy

28.

Bảo vệ nguồn nước là trách nhiệm của ai?

a)

Những người làm ở nhà máy nước

b)

Các bác sĩ

c)

Những người lớn

d)

Tất cả mọi người

29.

Nên làm gì để bảo vệ nguồn nước?

a)

Uống ít nước đi

b)

Hạn chế tắm giặt

c)

Đổ rác đúng nơi quy định

d)

Chôn rác ở gần nguồn nước

30.

Trường hợp nào chứng tỏ không khí có xung quanh ta và không khí có trong những chỗ rỗng của mọi vật?

a)

Khi quạt thấy mát

b)

Nhúng miếng bọt biển khô xuống nước, em thấy có bọt nổi lên

c)

Nước chảy từ trên cao xuống thấp

d)

Bơm xe đạp

31.

Lớp không khí bao quanh Trái Đất gọi là:

a)

Không gian

b)

Khí quyển

c)

Khí Ni-tơ

d)

Khí ô – xi

32.

Tính chất nào sau đây là của không khí?

a)

Trong suốt

b)

Không vị

c)

Có mùi thơm dễ chịu

d)

Không có hình dạng nhất định

33.

Hiện tượng, ứng dụng nào sau đây chứng tỏ không khí có thể bị nén, giãn?

a)

Bơm xe

b)

Bịt mũi ta thấy khó chịu

c)

Khi úp cốc vào ngọn nến đang cháy thì nến sẽ tắt.

34.

Tính chất nào sau đây mà không khí và nước đều không có?

a)

Không màu, không mùi, không vị.

b)

Có hình dạng nhất định.

c)

Chiếm chỗ trong không gian.

35.

Hãy chọn đáp án đúng.

a)

Trong không khí chỉ có khí ô – xi và khí ni – tơ

b)

Trong không khí có khí ô – xi và khí ni – tơ là hai thành phần chính, ngoài ra còn có các thành phần khác

c)

Trong không khí chỉ có khí ô – xi, ni – tơ và khí các – bô – níc

36.

Không khí gồm những thành phần chính là:

a)

Ô - xi và các – bô - níc.

b)

Ô – xi và ni – tơ

c)

Ô – xi, ni - tơ và hơi nước.

d)

Ô – xi, ni tơ, khói, bụi

37.

Ý kiến nào sau đây là đúng?

a)

Nước nhìn thấy trong là nước sạch

b)

Nước có mùi hôi thì không thể là nước sạch

c)

Nước không có vị mặn luôn là nước sạch

d)

Nước sạch có thể không màu hoặc có màu sắc sặc sỡ

38.

Chọn đáp án đúng nhất nói về nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước?

a)

Xả phân, nước thải bừa bãi

b)

Sử dụng phân hoá học, thuốc trừ sâu

c)

Vỡ đường ống nước, tràn dầu

d)

Khói bụi và khí thải từ xe cộ

39.

Ý kiến nào sau đây là đúng?

a)

Để tiết kiệm nước chúng ta nên uống ít nước đi

b)

Để tiết kiệm nước, khi rửa mặt nước chỉ cần làm ướt khăn là đủ

c)

Cần phải tiết kiệm nước vì nguồn nước sạch trong tự nhiên không phải là vô tận

d)

Nước ở vòi, giếng không phải tiết kiệm. Chỉ có nước đã đun sôi mới phải tiết kiệm. Vì ta đã tốn thời gian, củi, ga,…để đun chúng.

40.

Các hiện tượng liên quan đến sự hình thành của mây là:

a)

Bay hơi và ngưng tụ

b)

Bay hơi và đông đặc

c)

Nóng chảy và đông đặc

d)

Nóng chảy và bay hơi

41.

Ý kiến nào sau đây là đúng?

a)

Nước chỉ bay hơi từ biển, sông, hồ

b)

Nước bay hơi ở đâu thì sau đó sẽ tạo thành mưa rơi ở đúng chỗ đó

c)

Vòng tuần hoàn của nước tròn tự nhiên có ảnh hưởng tới cuộc sống của con người

42.

Tại sao năng lượng mặt trời lại cần thiết cho vòng tuần hoàn của nước?

a)

Làm cho nước chảy từ cao xuống thấp

b)

Làm cho nước bay hơi vào không khí rồi sau đó hơi nước ngưng tụ thành mây

c)

Làm cho nước đóng băng

d)

Làm cho nước trong suốt, không mùi, không vị

43.

Để phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa, chúng ta cần :

a)

Giữ vệ sinh ăn uống

b)

Giữ vệ sinh cá nhân

c)

Giữ vệ sinh môi trường