Font size
WorksheetsÔn tập cuối ky1
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Câu 1. Việc bảo đảm cho pháp luật được mọi người thi hành và tuân thủ trong thực tế là trách nhiệm của chủ thể nào dưới đây?
A.Công dân
B. Tổ chức
C. Nhà nước
D. Xã hội
Câu 2. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự được áp dụng cho
A. một số giai cấp trong xã hội.
B. một số người trong xã hội
C. tất cả các giai cấp trong xã hội
D. tất cả mọi người trong xã hội
Câu 3. Nội dung nào dưới đây không phải là đặc trưng của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính thuyết phục, nêu gương.
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung
Câu 4. “ Nội dung của tất cả các văn bản quy phạm pháp luật đều phải phù hợp, không được trái Hiến pháp”, khẳng định này đề cập đến
A. Tính quyền lực bắt buộc chung.
B. Tính khuôn mẫu, ràng buộc
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
D. Tính quy phạm phổ biến
Câu 5. Đặc trưng làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật là
A. Tính chính xác, một nghĩa trong diễn đạt văn bản.
B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
D. tính ràng buộc chặt chẽ.
Đặc trưng nào dưới đây là ranh giới để phân biệt pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác?
A. Tính quy phạm phổ biến
B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
D. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ
A. Quyền và lợi ích kinh tế của mình.
B. Các quyền và nghĩa vụ của mình
C. Các quyền và lợi ích cơ bản của mình.
D. Quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền thể hiện bản chất
A. Chính trị của pháp luật.
B. Kinh tế của pháp luật.
C. Xã hội của pháp luật.
D. Giai cấp của pháp luật.
Khái niệm nào dưới đây là quy tắc xử sự chung về những việc được làm, những việc phải làm, những việc không được làm?
A. Pháp luật.
B. Đạo đức
C. Kinh tế.
D. Chính trị.
Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (gọi tắt là Ngày Pháp luật Việt Nam) là ngày nào?
A. Ngày 8 tháng 11.
B. Ngày 9 tháng 11.
C. Ngày 10 tháng 11
D. Ngày 11 tháng 11.
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng
A. tính tự giác của nhân dân.
B. tiềm lực tài chính quốc gia.
C. quyền lực nhà nước.
D. sức mạnh chuyên chính.
Pháp luật do chủ thể nào dưới đây ban hành?
A. Do nhà nước ban hành.
B. Do cơ quan, tổ chức ban hành.
C. Do cá nhân ban hành.
D. Do địa phương ban hành.
Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật
đi vào cuộc sống
gắn bó với thực tiễn
quen thuộc trong cuộc sống
có chỗ đứng trong thực tiễn
Anh A báo cho cơ quan chức năng biết về việc người hàng xóm thường xuyên tổ chức đánh bạc ăn tiền tại nhà riêng. Việc làm này của anh A là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây ?
Tuân thủ pháp luật
Sử dụng pháp luật
Thi hành pháp luật
Aps dụng pháp luật
Sử dụng pháp luật là việc các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền cùa mình, làm những gi mà pháp luật?
đã bãi bỏ
chưa cho phép
cho phép làm
tuyệt đổi cấm
Cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây
Tuân thủ pháp luật
Sử dụng pháp luật
Thi hành pháp luật
Aps dụng pháp luật
Việc cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là
sử dụng pháp luật
giáo dục pháp luật
thi hành pháp luật
tư vấn pháp luật
Tuân thủ pháp luật là việc cá nhân, tổ chức không làm những điều
cộng đồng hướng tới
cá nhân đề xuất
mà pháp luật cấm
tập thể quan tâm
Anh P kinh doanh dược phẩm đã nhờ chị B ở phòng khám tư nhân bán giùm 50 hộp thuốc tăng chiều cao do anh sản xuất nhưng chưa được phép lưu hành. Đang tư vấn cho khách thì bị thanh tra liên ngành đã phát hiện và tịch thu số thuốc trên. Vì chị B khai báo anh P là chủ nhân của lô thuốc này nên anh P bị ông C lập biên bản và ra quyết định xữ phạt. Biết chuyện, chị H đã thông tin này trong cuộc họp tổ dân phố ? Những ai sau đây không tuân thủ pháp luật
Anh P, chị H và ông C.
Chị H và anh P
C.Anh P và chị B
Anh P, chị B và chị H
Tại cuộc họp tổ dân phố X, vì bà P tố cáo việc ông S nhập khẩu trái phép tôm càng đỏ nên ông S đà đánh bà P bị ngất xiu. Thấy vậy, chủ tọa là ông C đã tạm dừng cuộc họp và đề nghị anh B, là y tá đồng thời là người duy nhất có xe ô tô, đưa bà P đi cấp cứu. Nhưng do có mâu thuẫn cá nhân từ trước, anh B đã từ chối đề nghị của ông C, buộc ông phải gọi xe cứu thương đưa bà P đến bệnh viện. Những ai sau đây đã sử dụng pháp luật
Bà P và ông C.
. Ông S, ông C và bà P
Anh B, bà P và ông C
Ông S và anh B.
Phát hiện cán bộ xã X là ông S đã làm già giấy tờ chiếm đoạt 500 triệu đồng tiền quỹ xây nhà tình nghĩa của xã, ông D làm đơn tố cáo gửi cơ quan chức năng. Lãnh đạo cơ quan chức năng là anh V đã phân công anh N đến xã X xác minh thông tin đơn tố cáo này. Muốn giúp chồng thoát tội, vợ ông S là bà B đưa 50 triệu đồng nhằm hối lộ anh N nhưng bị anh N từ chối. Sau đó, anh N kết luận nội dung đơn tố cáo của ông D là đúng sự thật. Những ai sau đây đã thi hành pháp luật?
Ông D, anh V và bà B
ông D, anh N và anh V
Anh V, anh N và bà B
Ông D, ông S và anh V
Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý theo quy định của pháp luật là thể hiện bình đẳng về
A. trách nhiệm pháp lý.
B. quyền và nghĩa vụ.
C. thực hiện pháp luật.
D. trách nhiệm trước Tòa án.
Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính và địa vị xã hội là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây của công dân ?
A. Bình đẳng quyền và nghĩa vụ.
B. Bình đẳng về thành phần xã hội.
C. Bình đẳng tôn giáo.
D. Bình đẳng dân tộc.
Một trong những biểu hiện của bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
A. ai cũng có quyền và nghĩa vụ như nhau.
B. quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.
C. quyền và nghĩa vụ công dân là một thể thống nhất.
D. mọi người đều có quyền ưu tiên như nhau.
Trách nhiệm pháp lý được áp dụng nhằm mục đích
A. thẳng tay trừng trị nguời vi phạm pháp luật.
B. buộc người vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.
C. cảnh cáo những người khác để họ không vi phạm pháp luật.
D. thực hiện quyền công dân trong xã hội.
Việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi
A. dân tộc, tôn giáo, giới tính, độ tuổi.
B. dân tộc, tôn giáo, giới tính, địa vị.
C. dân tộc, thu nhập, độ tuổi, địa vị.
D. dân tộc, thu nhập, độ tuổi, giới tính.
Mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ của công dân đến đâu còn phụ thuộc vào
A. Nhu cầu , sở thích, cách sống của mỗi người.
B. Nhu cầu, thu nhập và quan hệ của mỗi người.
C. Khả năng ,hoàn cảnh,điều kiện của mỗi người.
D. Quy định và cách xử lí của cơ quan nhà nước.
Nội dung nào sau đây thể hiện bình đẳng trong lao động:
A. Cùng thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước
B. Tự do lựa chọn các hình thức kinh doanh
C. Có cơ hội như nhau trong tiếp cận việc làm
D. Tự chủ trong kinh doanh để nâng cao hiệu quả cạnh tranh.
Chủ thể của hợp đồng lao động là:
A. Người lao động và đại diện người lao động.
B. Người lao động và người sử dụng lao động.
C. Đại diện người lao động và người sử dụng lao động.
D. Đại diẹn người lao động và công nhân.
Theo quy định của Bộ luật lao động, người lao động ít nhất phải đủ:
A. 18 tuổi
B. 15 tuổi
C. 16 tuổi
D. 14 tuổi
Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động nghĩa là mọi người đều
A. có quyển quyết định nghề nghiệp phù hợp với khả năng.
B. có quyền làm việc theo sở thích của mình.
C. có quyển làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp.
D. được đối xử ngang nhau không phân biệt về giới tính, tuổi tác.
Bình đẳng trong lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây ?
A. Bình đẳng về hưởng lương giữa người lao động giỏi và lao động kém.
B. Bình đẳng thực hiện quyền lao động.
C. Bình đẳng trong giao kết hợp đông lao động.
D. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc nào?
A. Bình đăng, tự do, bác ái.
B. Dân chủ, văn minh, tiến bộ.
C. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.
D. Công bằng, dân chủ, văn minh.
Lan tốt nghiệp kỹ sư cơ khí nhưng do là nữ nên đi bất cứ xí nghiệp nào Lan cũng không được nhận. Biểu hiện trên đã vi phạm nội dung nào dưới đây?
A. Công dân bình đẳng trong tự do lựa chọn việc làm.
B. Công dân bình đẳng trong thực hiện quyên lao động.
C. Công dân bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
D. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
văn hóa.
tín ngưỡng.
tôn giáo.
giáo dục.
Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực của nhà nước thể hiện
quyền bình đẳng trong công việc chung của nhà nước.
quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
quyền bình đẳng giữa các vùng miền.
quyền bình đẳng giữa các công dân
Các công dân có quyền dung tiếng nói chữ viết của mình và giữ gìn khôi phục, phát huy những phong tục tập tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng về
tự do tín ngưỡng
văn hóa giáo dục.
chính trị.
kinh tế.
Bình đẳng giữa các dân tộc giữa các dân tộc được hiểu là
các dân tocc thiểu số được tạo điều kiện phát triển.
các dân tộc đều được nhà nước tôn trọng bảo vệ và tạo điều kiện phát triển.
các dân tộc đều được nhà nước tôn trọng bảo vệ.
các dân tộc không bị phân biệt.
Bình đẳng về lĩnh vực kinh tế giữa các dân tộc được hiểu là
chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước chỉ ưu tiên dân tộc thiểu số.
chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước chỉ ưu tiên cho dân tộc vùng sâu, vùng xa.
chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước chỉ ưu tiên cho dân tộc đa số.
chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước không có sự phân biệt giữa các dân tộc.
Thực hiện bình đẳng giữa các dân tộc có ý nghĩa
là cơ sở của đoàn kết dân tộc và của đại đoàn kết toàn dân.
là cơ sở của đoàn kết riêng các dân tộc đa số.
tạo nên sức mạnh riêng cho phát triển các dân tộc thiểu số.
là cơ sở của đoàn kết riêng các dân tộc thiểu số.
Tôn giáo được biểu hiện
qua các hình thức lễ nghi.
qua các hình thức tín ngưỡng có tổ chức.
qua các tín ngưỡng.
qua các đạo khác nhau.
Thực hiện bình đẳng giữa các tôn giáo có ý nghĩa
là cơ sở của đoàn kết của các tôn giáo có tín đồ đông nhất.
là cơ sở, tiền đề quan trọng của đoàn kết riêng các tôn giáo.
tạo nên sức mạnh riêng cho sự phát triển các tôn giáo.
là cơ sở, tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Việc làm nào phù hợp với quyền bình đẳng giữa các dân tộc và tôn giáo?
Cấu kết với kẻ xấu gây mất ổn định trật tự an ninh xã hội.
Đoàn kết giúp đỡ các dân tộc thiểu số.
Không nhận công tác ở vùng sâu, vùng xa nơi có điều kiện khó khăn.
Có ý thức tôn trọng phong tục, tập quán của các dân tộc.
Người lao động bỏ việc làm vi phạm hợp đồng lao động, thuộc loại vi phạm pháp luật nào?
Dân sự
Hình sự
Kỹ luật
Hành chính
