wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

cố lên mọi ngừi ơi, <3

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

a)

Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng các quyền và nghĩa vụ như nhau.

b)

Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người là không giống nhau.

c)

Công dân chỉ bình đẳng về nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trường thành.

d)

Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân.

2.

Trong cùng một điều kiện như nhau công dân được hưởng những quyền và nghĩa vụ như nhau nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào

a)

khả năng và hoàn cảnh, trách nhiệm của mỗi người.

b)

năng lực, điều kiện, nhu cầu của mỗi người.

c)

khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người.

d)

điều kiện, khả năng, ý thức của mỗi người.

3.

Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

a)

giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản và nhân thân.

b)

giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình.

c)

giữa cha mẹ và con trên nguyên tắc không phân biệt đối xử.

d)

giữa anh chị em dựa trên nguyên tắc tôn trọng lẫn nhau.

4.

Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong quan hệ nào dưới đây?

a)

Quan hệ giữa vợ chồng với họ hàng nội, ngoại.

b)

Quan hệ gia đình và quan hệ xã hội.

c)

Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.

d)

Quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống

5.

Nội dung nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa anh chị em trong gia đình?

a)

Phân biệt đối xử giữa các anh chị em trong gia đình.

b)

Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn và hiếu thảo với cha mẹ.

c)

Đùm bọc, nuôi dưỡng nhau khi không còn cha mẹ.

d)

Anh trai phải chịu trách nhiệm chính trong gia đình.

6.

Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?

a)

Cha mẹ không được nuông chiều con quá mức.

b)

Cha mẹ không được phân biệt đối xử giữa các con.

c)

Cha mẹ không được để con thất học.

d)

Cha mẹ không được để con sa vào các tệ nạn xã hội

7.

Vợ chồng có nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung thể hiện ở các quyền

a)

chiếm hữu, sử dụng, định đoạt.

b)

sử dụng hay cho người khác thuê.

c)

sở hữu, sử dụng, định đoạt.

d)

sử dụng, cho, bán, tặng.

8.

Biểu hiện nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa cha mẹ và con cái?

a)

Con có bổn phận vâng lời, phụng dưỡng cha mẹ.

b)

Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ.

c)

Con có bổn phận yêu quý, hiếu thảo với cha mẹ và giữ gìn truyền thống gia đình.

d)

Con có bổn phận tôn trọng và chăm sóc cha mẹ.

9.

Nhà nước và người sử dụng lao động sẽ có chính sách ưu đãi đối với người lao động

a)

có hiểu biết nhất định về nghề nghiệp

b)

có trình độ chuyên môn, kĩ thuật cao

c)

có bằng tốt nghiệp đại học

d)

có thâm niên công tác trong nghề

10.

Công dân bình đẳng trong thực hiện quyền lao động thông qua

a)

tìm việc làm, nơi làm việc.

b)

giao kết hợp đồng lao động.

c)

bình đẳng giữa lao động nam và nữ.

d)

các quy định của pháp luật về lao động.

11.

Một trong các nguyên tắc khi giao kết hợp đồng lao động là

a)

tự do, tự nguyện, bình đẳng.

b)

tự do, tự nguyện, bình đang.

c)

tự ro, tự nguyện, bình đẳng.

d)

tự gio, tự nguyện, bình đẳng.

12.

Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động nghĩa là mọi người đều có quyền


a)

quyết định nghề nghiệp phù hợp với khả năng.

b)

làm việc theo sở thích của mình.

c)

làm việc, tự do lựa chọn việc làm và nghề nghiệp phù hợp với khả năng.

d)

được đối xử ngang nhau không phân biệt về giới tính, tuổi tác.

13.

Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn

a)

việc làm và được trả công theo ý muốn của bản thân.

b)

việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử.

c)

điều kiện làm việc và hưởng các chế độ ưu đãi theo nhu cầu của mình.

d)

việc làm và thời gian làm việc theo ý muốn của người lao động.

14.

Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của pháp luật là nội dung của bình đẳng trong

a)

lao động.

b)

kinh doanh.

c)

mua - bán.

d)

sản xuất.

15.

Bất kỳ ai cũng có thể tham gia vào hoạt động kinh doanh với điều kiện

a)

đạt độ tuổi nhất định.

b)

có sự hiểu biết về lĩnh vực mình kinh doanh.

c)

yêu thích và đam mê kinh doanh.

d)

đủ các điều kiện kinh doanh do pháp luật quy định.

16.

Mọi người đều có quyền đầu tư, kinh doanh và đóng thuế theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về

a)

trách nhiệm trong kinh doanh.

b)

quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh.

c)

trách nhiệm trong lao động.

d)

quyền và nghĩa vụ trong lao động.

17.

Bình đẳng trong kinh doanh có nghĩa là mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.

b)

Chủ động mở rộng thị trường.

c)

Lắp đặt hệ thống giám sát tự động.

d)

Sử dụng lao động nhập cư

18.

Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Doanh nghiệp có quyền đăng kí kinh doanh bất kì ngành nghề nào mà mình thấy phù hợp

b)

Các doanh nghiệp bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh

c)

Các doanh nghiệp bình đẳng về việc mở rộng quy mô ngành nghề kinh doanh, tìm kiếm thị trường

d)

Công dân có quyền lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh theo quy định của pháp luật

19.

Khẳng định nào sau đây không đúng với nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?

a)

Mọi công dân được thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

b)

Mọi công dân được chủ động mở rộng quy mô, ngành nghề kinh doanh

c)

Mọi công dân được tự do lựa chọn việc làm trong các cơ sở kinh doanh

d)

Mọi công dân được tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.

20.

Trong quan hệ lao động cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện thông qua văn bản nào sau đây?

a)

Hợp đồng lao động.

b)

Văn bằng chứng chỉ.

c)

Hồ sơ tín dụng.

d)

Lí lịch trích ngang.

21.

Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt nhiều hay ít, trình độ văn hóa, chủng tộc, màu da... đều được pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển. Khẳng định này đề cập đến quyền bình đẳng giữa các

a)

dân tộc.

b)

tôn giáo.

c)

tín ngưỡng.

d)

vùng miền.

22.

Các dân tộc trong một quốc gia đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ tạo điều kiện phát triển là nội dung khái niệm nào sau đây?

a)

Bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

Phân chia địa giới hành chính.

c)

Xác lập vị trí độc quyền.

d)

Chia đều tài sản công cộng.

23.

Quyền bình đẳng giữa các dân tộc ở Việt Nam về văn hóa, giáo dục nghĩa là các dân tộc đều

a)

có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng.

b)

thống nhất chỉ dùng chung một ngôn ngữ.

c)

có chung lãnh thổ và điều kiện phát triển.

d)

có chung phong tục, tập quán, tín ngưỡng.

24.

Các dân tộc cùng tham gia vào việc thảo luận, đóng góp ý kiến cho Luật giáo dục sửa đổi. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng về

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

chính trị.

d)

giáo dục.

25.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là

a)

đều có quyền tự do hoạt động không giới hạn.

b)

có quyền hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được pháp luật bảo vệ.

c)

được ưu tiên trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ

d)

khác nhau sẽ có quy định khác nhau về quyền và nghĩa vụ.

26.

Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo

a)

quy định của pháp luật.

b)

tín ngưỡng dân gian.

c)

phong tục tập quán.

d)

quan niệm đạo đức.

27.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là cơ sở

a)

để đảm bảo trật tự xã hội và an toàn xã hội.

b)

để thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

c)

tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

d)

nguyên tắc để chống diễn biến hòa bình.

28.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo là cơ sở

a)

để đảm bảo trật tự xã hội và an toàn xã hội.

b)

để thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

c)

tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

d)

nguyên tắc để chống diễn biến hòa bình.

29.

Khẳng định nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?

a)

Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật.

b)

Các tôn giáo được hoạt động trong khuôn khổ pháp luật.

c)

Các tôn giáo lớn có nhiều quyền hơn các tôn giáo nhỏ.

d)

Các tôn giáo được pháp luật bảo hộ nơi thờ tự.

30.

Khẳng định nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo

a)

Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật.

b)

Các tôn giáo được hoạt động trong khuôn khổ pháp luật.

c)

Chỉ có các tôn giáo lớn mới được tổ chức các hoạt động.

d)

Các tôn giáo được pháp luật bảo hộ nơi thờ tự.

31.

Việc làm nào dưới đây thể hiện không phân biệt đối xử giữa các dân tộc?

a)

Chê cười khi thấy người dân tộc mặc trang phục truyền thống.

b)

Không bỏ phiếu bầu chỉ vì đó là người dân tộc thiểu số.

c)

Mỗi dân tộc đều có tiết mục biểu diễn trong ngày hội văn hóa các dân tộc của huyện.

d)

Ngăn cản dân tộc khác canh tác tại nơi sinh sống của dân tộc mình.

32.

Việc làm nào dưới đây thể hiện không phân biệt đối xử giữa các tôn giáo?

a)

Các tôn giáo lớn có nhiều quyền hơn các tôn giáo nhỏ.

b)

Chỉ có các tôn giáo lớn mới được tổ chức các hoạt động..

c)

Mỗi tôn giáo có những quan niệm giáo lý, hình thức lễ nghi khác nhau.

33.

Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là pháp luật luôn bảo hộ tất cả

a)

nơi thờ tự tín ngưỡng hợp pháp.

b)

mọi nguồn thu nhập.

c)

hệ tư tưởng cực đoan.

d)

nghi lễ vùng miền.

34.

Việc đảm bảo tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện

a)

quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

b)

quyền bình đẳng giữa các công dân.

c)

quyền bình đẳng giữa các vùng, miền.

d)

quyền bình đẳng giữa trong công việc chung của Nhà nước.

35.

Nhà nước mở mang hệ thống trường lớp ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc và miền núi; có chính sách học bổng và ưu tiên con em đồng bào dân tộc. Việc làm của nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

a)

kinh tế.

b)

chính trị

c)

văn hóa , giáo dục.

d)

xã hội.