wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NHÀN NGUYỄN BỈNH KHIÊM

Total questions: 19

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm sống gần trọn vẹn thế kỉ nào?

a)

Thế kỉ X

b)

Thế kỉ XIII

c)

Thế kỉ XVI

d)

Thế kỉ XV

2.

Hiệu của Nguyễn Bỉnh Khiêm là gì? (chọn NHỮNG đáp án đúng)

a)

Trạng Trình

b)

Bạch Vân cư sĩ

c)

Tuyết Giang phu tử

d)

Tố Như

3.

Nguyễn Bỉnh Khiêm làm quan cho nhà nào?

a)

Nhà Mạc

b)

Nhà Lý

c)

Nhà Trần

4.

Lý do nào dẫn đến việc Nguyễn Bỉnh Khiêm cáo quan về quê ở ẩn?

a)

Bổng lộc ít

b)

Bị vua nghi kị không còn tin dùng như trước

c)

Dâng sớ xin chém 18 tên lộng thần nhưng vua không nghe

5.

Tác phẩm “Nhàn” được trích trong tập thơ nào?

a)

Bạch Vân am thi tập

b)

Bạch Vân quốc ngữ thi tập

c)

Bạch Vân quốc âm thi tập

6.

Dòng nào dưới đây nhận xét đúng nhất về phong cách sáng tác của Nguyễn Bỉnh Khiêm?

a)

Thơ ông phê phán những điều xấu xa trong xã hội cũ và ca ngợi chí của kẻ sĩ, đề cao thú sống thanh nhàn mang đậm chất triết lí, giáo huấn

b)

Thơ ông phê phán những điều xấu xa trong xã hội cũ và ca ngợi chí của kẻ sĩ, đề cao thú sống thanh nhàn

c)

Thơ ông phê phán những điều xấu xa trong xã hội cũ và ca ngợi chí của kẻ sĩ

7.

Dòng nào sau đây nhận xét đúng nhất về tác phẩm “Nhàn”?

a)

“Nhàn” được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật bằng chữ Hán

b)

“Nhàn” được viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật bằng chữ Nôm

c)

“Nhàn” được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật bằng chữ Hán

d)

“Nhàn” được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật bằng chữ Nôm

8.

Dòng nào sau đây nhận xét đúng nhất về bố cục của tác phẩm “Nhàn”?

a)

Bố cục gồm: Hai câu đề, luận viết về cuộc sống nhàn; Hai câu thực, kết viết về vẻ đẹp thiên nhiên chốn thôn quê

b)

Bố cục gồm: Hai câu đề, luận viết về cuộc sống nhàn; Hai câu thực, kết viết về triết lí về cách sống nhàn

c)

Bố cục gồm: Hai câu đề, thực viết về cuộc sống nhàn; Hai câu luận, kết viết về vẻ đẹp thiên nhiên chốn thôn quê

d)

Bố cục gồm: Hai câu đề, thực viết về cuộc sống nhàn; Hai câu luận, kết viết về triết lí về cách sống nhàn

9.

Dòng nào sau đây đúng nhất khi nói về triết lí nhàn được thể hiện trong tác phẩm?

a)

Sống nhàn là sống “tự cung tự cấp”, “tự chủ”, sống hòa hợp với thiên nhiên; Sống nhàn là sống thuận theo quy luật của tự nhiên; Sống nhàn là sống không màng danh lợi, xem nhẹ phú quý để giữ cốt cách thanh cao

b)

Sống nhàn là sống “tự cung tự cấp”, “tự chủ”, sống hòa hợp với thiên nhiên; Sống nhàn là sống thuận theo quy luật của tự nhiên;

c)

Sống nhàn là sống “tự cung tự cấp”, “tự chủ”, sống hòa hợp với thiên nhiên; Sống nhàn là sống thuận theo quy luật của tự nhiên; Sống nhàn là sống màng danh lợi.

10.

Hai câu đề đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật, đặc sắc nghệ thuật nào? (chọn NHỮNG đáp án đúng)

“Một mai, một cuốc, một cần câu

Thơ thẩn dầu ai vui thú nào”

a)

Phép lặp

b)

Liệt kê

c)

Nói giảm nói tránh

d)

Từ láy

e)

Cách ngắt nhịp

11.

Nội dung chính của hai câu đề là gì? (Chọn NHỮNG đáp án đúng)

a)

Diễn tả trạng thái ung dung, nhu cầu sống giản dị của Nguyễn Bỉnh Khiêm

b)

Diễn tả lối sống hòa hợp với đời sống nông thôn cùng cách sống “tự cung, tự cấp”, vừa “cày ăn, đào uống” rất nhàn hạ.

c)

Diễn tả lối sống thuận theo quy luật của đất trời thiên nhiên.

12.

Nội dung chính của hai câu luận là gì? (Chọn NHỮNG đáp án đúng)

a)

Diễn tả trạng thái ung dung, nhu cầu sống giản dị của Nguyễn Bỉnh Khiêm

b)

Diễn tả lối sống hòa hợp với đời sống nông thôn cùng cách sống “tự cung, tự cấp”, vừa “cày ăn, đào uống” rất nhàn hạ.

c)

Diễn tả sự hòa nhập của con người với đất trời thiên nhiên, con người sống thuận theo quy luật vận động của thời gian

13.

Dòng nào sau đây là đúng khi nhận xét về hai câu luận của Nguyễn Bỉnh Khiêm? (Chọn NHỮNG đáp án đúng)

a)

Thiên nhiên đã ban cho thức ăn ở độ non tươi, tinh khôi và trong sạch. Giúp ông “ăn sạch” để nghĩ điều trong sáng.

b)

Thiên nhiên đã ban cho ngọn nước trong lành và hương thơm thanh quí. Con người đắm mình vào đó tắm gội để gột rửa những gì không tốt.

c)

Thiên nhiên đã ban cho những đặc sản là cao lương mỹ vị, hiếm có trên trần gian.

14.

Biện pháp nghệ thuật nổi trội và chủ đạo nhất trong hai câu thực là gì?

a)

Nói quá

b)

Nói giảm nói tránh

c)

Liệt kê

d)

Phép đối

15.

Nhịp thơ 2/5 kết hợp với phép đối ở hai câu thực có tác dụng gì? (Chọn NHỮNG đáp án đúng)

a)

Nhằm đối lập hai loại người

b)

Nhằm đối lập hai cách sống

c)

Nhằm đối lập hai lựa chọn mà tác giả đang phân vân

16.

Dòng nào sau đây là đúng khi nhận xét về tác dụng của từ láy được sử dụng trong hai câu thực? (Chọn NHỮNG đáp án đúng)

a)

Từ láy “thơ thẩn” mang sức gợi: diễn tả trạng thái thảnh thơi và nhẩn nha

b)

Từ láy “vắng vẻ” mang sức gợi: mang đậm nét bình dị, yên bình của thôn quê, thiên nhiên.

c)

Từ láy “lao xao” mang sức gợi: miêu tả sự náo nhiệt, tấp nập và xô bồ chốn đô thành phồn hoa.

17.

Dòng nào sau đây là đúng khi nhận xét về hai cụm “nơi vắng vẻ”, “chốn lao xao” được sử dụng trong hai câu thực? (Chọn NHỮNG đáp án đúng)

a)

“Nơi vắng vẻ” là nơi để sống ẩn dật, thảnh thơi trong tâm hồn, có thể hòa mình vào thiên nhiên

b)

“Nơi vắng vẻ” là nơi để trốn tránh cuộc đời, sống nhàn hạ cho thể xác, đỡ lao động

c)

“Chốn lao xao” là nơi tấp nập ngựa xe, cuộc sống giàu sang sung túc nhưng bon chen, đua tranh giành giật để sống ở đời

d)

“Chốn lao xao” là nơi tấp nập ngựa xe, cuộc sống sung sướng mà Nguyễn Bỉnh Khiêm luôn hằng ao ước có được

18.

Dòng nào sau đây là đúng khi nhận xét về từ “rượu” được sử dụng trong hai câu kết?

a)

“Rượu” được tách hẳn ra một nhịp thể hiện tác giả đang muốn tìm vào men say để quên đi sự đời

b)

“Rượu” được tách hẳn ra một nhịp để thể hiện nhận thức rõ ràng của tác giả: có thể tìm đến rượu nhưng tìm say để tỉnh, bản thân sẽ không mê lú vì men say.

19.

Dòng nào sau đây là đúng khi nhận xét về hai chữ “nhìn xem” được sử dụng trong hai câu kết?

a)

Hai chữ “nhìn xem” được tách riêng ra một nhịp để nhấn mạnh: hãy tỉnh táo mà “nhìn” cho rõ, “xem” cho kĩ để đừng sống lầm bởi sự cám dỗ của bả công danh phú quí.

b)

Hai chữ “nhìn xem” được tách riêng ra một nhịp để nhấn mạnh: hãy tỉnh táo mà “nhìn” cho rõ, “xem” cho kĩ về công dụng của công danh phú quí mà biết cố gắng đấu tranh có được nó.