wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

On tap KH4

Total questions: 69

Worksheet time: 2hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

Con người không thể sống thiếu ô-xi quá bao lâu?

a)

1-2 phút

b)

2-3 phút

c)

3-4 phút

d)

4-5 phút

2.

Con người không thể nhịn uống trong bao lâu?

a)

1-2 ngày

b)

2-3 ngày

c)

3-4 ngày

d)

4-5 ngày

3.

Con người không thể nhịn ăn trong bao lâu?

a)

18-20 ngày

b)

28-30 ngày

c)

38-40 ngày

d)

48-50 ngày

4.

Trong quá trình sống, con người lấy gì từ môi trường?

a)

Thức ăn

b)

Nước

c)

Không khí

d)

Cả 3 đáp án trên

5.

Trong quá trình sống, con người thải ra môi trường những chất gì?

a)

Chất dinh dưỡng

b)

Chất thừa, cặn bã

c)

Chất bổ dưỡng

d)

Chất bột đường

6.

Không khí, thức ăn, nước uống, quần áo, đồ dùng... là những điều kiện vật chất con người cần để sống.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, học tập, vui chơi.... là những điều kiện tinh thần con người cần để sống.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Em cần làm gì để giữ gìn những điều kiện sống của mình

a)

Bảo vệ và giữ gìn môi trường xung quanh

b)

Giữ gín các đồ dùng cá nhân và tài sản công cộng

c)

Biết yêu thương giúp đỡ mọi người

d)

Tất cả các việc trên

9.

Con người cần có các điều kiện vật chất và tinh thần để sống

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Con người, thực vật và động vật đều cần gì để duy trì sự sống của mình?

a)

Không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp

b)

Thức ăn

c)

Nước uống

d)

Tất cả các yếu tố trên

11.

Cơ quan thực hiện việc lấy thức ăn, nước vào cơ thể và thải ra phân là cơ quan nào?

a)

Cơ quan hô hấp

b)

Cơ quan tuần hoàn

c)

Cơ quan tiêu hoá

d)

Cơ quan bài tiết

12.

Cơ quan thực hiện việc lấy ô-xi vào cơ thể và thải ra khí các-bô-nic là cơ quan nào?

a)

Cơ quan hô hấp

b)

Cơ quan tuần hoàn

c)

Cơ quan tiêu hoá

d)

Cơ quan bài tiết

13.

Cơ quan thực hiện việc lọc các chất độc để thải ra nước tiểu, mồ hôi là cơ quan nào?

a)

Cơ quan hô hấp

b)

Cơ quan tuần hoàn

c)

Cơ quan tiêu hoá

d)

Cơ quan bài tiết

14.

Cơ quan vận chuyển máu có chứa chất dinh dưỡng và ô-xi đi khắp cơ thể là cơ quan nào?

a)

Cơ quan hô hấp

b)

Cơ quan tuần hoàn

c)

Cơ quan tiêu hoá

d)

Cơ quan bài tiết

15.

Mồ hôi được thải ra ngoài qua bộ phận nào?

a)

Da

b)

Tóc

c)

Mắt

d)

Tai

16.

Sự trao đổi chất diễn ra bình thường nhờ sự phối hợp hoạt động của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn và bài tiết.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Khi sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra bình thường thì cơ thể sẽ yếu đi.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết ngừng hoạt động?

a)

Cơ thể vẫn khoẻ mạnh

b)

Cơ thế yếu đi

c)

Cơ thể bình thường

d)

Cơ thể sẽ chết

19.

Con người cần gì để sống?

a)

Không khí, nước, ánh sáng, nhiệt độ, thức ăn

b)

Nhà ở, phương tiện giao thông, quần áo, trường học, sách báo, đồ chơi

c)

Tình cảm gia đình, tình cảm bạn bè

d)

Tất cả các yếu tố trên

20.

Con người và động vật có trao đổi chất với môi trường thì mới sống được.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Mỗi loại thức ăn có chứa nhiều chất dinh dưỡng khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Các loại chất dinh dưỡng có trong thức ăn là:

a)

Chất bột đường

b)

Chất đạm, chất béo

c)

Vitamin, chất khoáng và chất xơ

d)

Tất cả các loại chất dinh dưỡng trên

23.

Tất cả thức ăn đều có nguồn gốc động vật

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Các thức ăn có chứa nhiều chất bột đường có nguồn gốc từ:

a)

Động vật

b)

Thực vật

c)

Động vật và thực vật

d)

Không có đáp án nào

25.

Vai trò của chất bột đường là gì?

a)

Xây dựng và đổi mới cơ thể

b)

Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể

c)

Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vitamin A, D, E, K

d)

Cần thiết cho hoạt động của cơ quan tiêu hoá

26.

Các thức ăn có chứa nhiều chất đạm có nguồn gốc từ:

a)

Động vật

b)

Thực vật

c)

Động vật và thực vật

d)

Không có đáp án nào

27.

Vai trò của chất đạm là gì?

a)

Xây dựng và đổi mới cơ thể, tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên

b)

Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể

c)

Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vitamin A, D, E, K

d)

Không có giá trị dinh dưỡng nhưng cần thiết để cơ quan tiêu hoá hoạt động

28.

Vai trò của chất béo là gì?

a)

Giúp cơ thể phòng chống bệnh

b)

Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể

c)

Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vitamin A, D, E, K

d)

Không có giá trị dinh dưỡng nhưng cần thiết để cơ quan tiêu hoá hoạt động

29.

Vai trò của Vitamin và chất khoáng là gì?

a)

Cần cho hoạt động sống của cơ thể. Nếu thiếu vitamin cơ thể sẽ bị bệnh,

b)

Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể

c)

Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vitamin A, D, E, K

d)

Không có giá trị dinh dưỡng nhưng cần thiết để cơ quan tiêu hoá hoạt động

30.

Vai trò của chất xơ là gì?

a)

Cần cho hoạt động sống của cơ thể. Nếu thiếu vitamin cơ thể sẽ bị bệnh,

b)

Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể

c)

Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vitamin A, D, E, K

d)

Không có giá trị dinh dưỡng nhưng cần thiết để cơ quan tiêu hoá hoạt động

31.

Vì sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn?

a)

Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡng với tỉ lệ khác nhau

b)

Không loại thức ăn nào có thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể

c)

Giúp ta ăn ngon miệng

d)

Vừa giúp ta ăn ngon miệng, vừa cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng

32.

Chất đạm từ thịt của các loài gia cầm và gia súc cung cấp thường khó tiêu hơn chất đạm do các loài cá cung cấp

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Thịt là loại thức ăn khó tiêu. Thịt khi được tiêu hoá sẽ tạo ra một vài chất độc. Vì vậy, ta không nên ăn nhiều thịt.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Chất đạm thực vật dễ tiêu hơn chất đạm động vật nhưng thiếu một số chất bổ dưỡng quý.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Nên ăn ít thức ăn có chứa nhiều chất béo động vật để phòng tránh các bệnh như huyết áp cao, tim mạch...

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Vì sao chúng ta không nên ăn mặn?

a)

Vì sẽ bị sâu răng

b)

Vì sẽ bị đau đầu

c)

Để tránh bị bệnh huyết áp cao

d)

Để tránh bị đau dạ dày

38.

Nếu thiếu i-ốt, cơ thể sẽ kém phát triển cả về thể lực và trí tuệ.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Chúng ta nên dùng một lượng rất nhỏ muối có bổ sung i-ốt khi nấu ăn.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Vì sao chúng ta cần ăn nhiều rau và quả chín hàng ngày?

a)

Để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể

b)

Để cung cấp đủ chất khoáng cho cơ thể

c)

Vì chất xơ trong rau củ giúp chống táo bón

d)

Cả 3 đáp án trên

41.

Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn?

a)

Thực phẩm giữ được chất dinh dưỡng

b)

Thực phẩm được nuôi trồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh

c)

Thực phẩm không bị nhiễm khuẩn, hoá chất, không gây ngộ độc, gây hại

d)

Tất cả các ý trên

42.

Chúng ta nên chọn thức ăn tươi, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc, mùi vị lạ.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Khi mua đồ hộp, em cần chú ý điều gì?

a)

Hạn sử dụng ghi trên vỏ hộp

b)

Vỏ hộp có bị thủng, biến dạng không

c)

Thành phần dinh dưỡng ghi trên vỏ hộp

d)

Tất cả các đáp án trên

44.

Rau, quả tươi là rau, quả còn nguyên vẹn, lành lặn; không bị trầy xước, thâm nhũn ở núm cuống

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Nên nấu chín thực phẩm và ăn ngay khi nấu xong.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Thức ăn chưa dùng hết thì đổ đi.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Cách để giữ thức ăn được lâu, không bị mất chất dinh dưỡng và ôi thiu:

a)

Làm khô, ướp lạnh

b)

Ướp mặn, cô đặc với đường

c)

Đóng hộp

d)

Tất cả các đáp án trên

49.

Cách làm cho vi sinh vật trong thực phẩm không có điều kiện hoạt động

a)

Phơi khô, nướng, sấy, ướp lạnh

b)

Ướp muối, ngâm mắm, cô đặc với đường

c)

Đóng hộp

d)

Phơi khô, nướng, sấy, ướp lạnh, ướp muối, ngâm mắm, cô đặc với đường

50.

Cách tiêu diệt vi khuẩn và ngăn không cho vi khuẩn mới xâm nhập vào thức ăn

a)

Phơi khô, nướng, sấy, ướp lạnh

b)

Ướp muối, ngâm mắm

c)

Đóng hộp

d)

cô đặc với đường

51.

Vì sao cơ thể con người cần được cung cấp đủ chất dinh dưỡng?

a)

Để đảm bảo cơ thể được no

b)

Để đảm bảo cơ thể to khoẻ

c)

Để đảm bảo cơ thể cân đối

d)

Để đảm bảo cơ thể phát triển bình thường và phòng chống bệnh tật

52.

Chế độ ăn uống thiếu i-ốt sẽ gây ra:

a)

béo phì, mỡ máu

b)

bướu cổ, chậm phát triển, kém thông minh

c)

suy dinh dưỡng, thấp còi

d)

mắt kém, có thể dẫn đến mù loà

53.

Chế độ ăn uống thiếu Vitamin A sẽ gây ra:

a)

béo phì, mỡ máu

b)

bướu cổ, chậm phát triển, kém thông minh

c)

suy dinh dưỡng, thấp còi

d)

mắt kém (bệnh quáng gà)

54.

Chế độ ăn uống thiếu Vitamin D sẽ gây ra:

a)

béo phì, mỡ máu

b)

bướu cổ, chậm phát triển, kém thông minh

c)

xương yếu, còi xương

d)

mắt kém, có thể dẫn đến mù loà

55.

Chế độ ăn uống thiếu Vitamin C, K sẽ gây ra:

a)

béo phì, mỡ máu

b)

bướu cổ, chậm phát triển, kém thông minh

c)

Chảy máu chân răng

d)

mắt kém, có thể dẫn đến mù loà

56.

Chế độ ăn uống thiếu Vitamin B sẽ gây ra:

a)

chán ăn, trí nhớ kém

b)

bướu cổ, chậm phát triển, kém thông minh

c)

Chảy máu chân răng

d)

mắt kém, có thể dẫn đến mù loà

57.

Tác hại của bệnh béo phì là gì?

a)

Có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, tim mạch

b)

Giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi trong công việc

c)

Không thoải mái trong các hoạt động cuộc sống

d)

Cả 3 ý trên

58.

Nguyên nhân nào gây ra bệnh béo phì?

a)

Ăn quá nhiều

b)

Hoạt động quá ít

c)

Mỡ trong cơ thể tích tụ ngày càng nhiều

d)

Cả 3 ý trên

59.

Cần phải làm gì khi bị bệnh béo phì?

a)

Giảm ăn vặt, giảm lượng cơm, tăng thức ăn ít năng lượng

b)

Ăn đủ đạm, đủ vitamin và chất khoáng

c)

Đi khám bệnh để tìm đúng nguyên nhân và được điều trị đúng

d)

Cả 3 ý trên

60.

Cần làm gì để phòng các bệnh do mất cân bằng dinh dưỡng?

a)

Ăn uống hợp lý, điều độ

b)

Ăn chậm, nhai kĩ

c)

Năng vận động, luyện tập thể dục

d)

Cả 3 ý trên

61.

Trong các bệnh dưới đây, bệnh nào không phải là bệnh lây qua đường tiêu hoá?

a)

Tả

b)

Lị

c)

Viêm họng

d)

Tiêu chảy

62.

Dấu hiệu của bệnh tiêu chảy là gì?

a)

Đi ngoài phân lỏng, nhiều nước

b)

Đi ngoài từ 3 hoặc nhiều lần trong ngày

c)

Cơ thể bị mất nhiều nước và muối

d)

Tất cả các biểu hiện trên

63.

Dấu hiệu của bệnh "tả" là gì?

a)

Đi ngoài và nôn mửa

b)

Mất nước và truỵ tim mạch

c)

Lây lan nhanh chóng thành dịch

d)

Tất cả các biểu hiện trên

64.

Dấu hiệu của bệnh "lị" là gì?

a)

Đau bụng quặn ở vùng bụng dưới

b)

Mót rặn nhiều và đi ngoài nhiều lần

c)

Phân lẫn máu và mũi nhầy

d)

Tất cả các biểu hiện trên

65.

Đề phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá, chúng ta cần phải giữ vệ sinh ăn uống như thế nào?

a)

Không ăn các loại thức ăn ôi thiu

b)

Không ăn cá sống, thịt sống

c)

Không uống nước lã

d)

Thực hiện tất cả những việc trên

66.

Để đề phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá, chúng ta cần phải giữ vệ sinh cá nhân như thế nào?

a)

Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch trước khi ăn

b)

Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch sau khi đi đại tiểu tiện

c)

Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch trước khi chế biến thức ăn

d)

Thực hiện tất cả những việc trên

67.

Để đề phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá, chúng ta cần phải giữ vệ sinh môi trường như thế nào?

a)

Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh

b)

Xử lí phân, rác đúng cách

c)

Diệt ruồi

d)

Thực hiện tất cả những việc trên

68.

Đề phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá, chúng ta cần:

a)

Giữ vệ sinh ăn uống

b)

Giữ vệ sinh cá nhân

c)

Giữ vệ sinh môi trường

d)

Thực hiện tất cả những việc trên

69.

Ăn quà vặt ở vỉa hè không có nguy cơ bị mắc các bệnh lây qua đường tiêu hoá.

a)

Đúng

b)

Sai