NEW
Font size
WorksheetsTràng Giang
Total questions: 18
Worksheet time: 9mins
Ý nào dưới đây CHÍNH XÁC khi nói về tiểu sử nhà thơ Huy Cận?
A. Huy Cận sinh năm 1910 trong một gia đình nhà nho nghèo ở Hà Tĩnh.
B. Huy Cận từng có thời gian hợp tác cùng nhóm Tự lực văn đoàn.
C. Năm 1999, Huy Cận được bầu làm viện trưởng Viện hàn lâm Thơ Thế giới.
D. Huy Cận mất ngày 16 tháng 02 năm 2006 tại quê nhà Hà Tĩnh
Bài thơ “Tràng giang” của nhà thơ Huy Cận được viết theo thể thơ nào?
A. Ngũ ngôn.
B. Lục ngôn.
C. Thất ngôn.
D. Bát ngôn.
Bài thơ “Tràng giang” của nhà thơ Huy Cận được sáng tác năm bao nhiêu và được in trong tập thơ nào?
A. Năm 1938, tập “Lửa thiêng”.
B. Năm 1939, tập “Lửa thiêng”.
C. Năm 1938, tập “Riêng chung”.
D. Năm 1939, tập “Riêng chung”.
Ý nào dưới đây KHÔNG phải phong cách của nhà thơ Huy Cận?
A. Đại diện xuất sắc của phong trào thơ Mới.
B. Thơ hàm súc, giàu chất suy tưởng và triết lý.
C. Hồn thơ sầu não, buồn thương.
D. Chịu ảnh hưởng của văn học Mĩ.
Hình ảnh nào trong khổ thứ nhất bài thơ “Tràng giang” của nhà thơ Huy Cận có sự hiện đại của thơ Mới?
A. Thuyền về nước lại.
B. Con thuyền xuôi mái.
C. Sóng gợn tràng giang.
D. Củi một cành khô.
Đâu không phải từ láy trong các từ sau đây ở khổ thơ thứ 2 bài thơ “Tràng giang” của nhà thơ Huy Cận?
A. Lơ thơ.
B. Đìu hiu.
C. Chợ chiều.
D. Chót vót.
Hai câu thơ đầu của khổ 4 bài thơ “Tràng giang” đã khắc họa cảnh sắc thiên nhiên vào khoảng thời gian nào?
A. Bình minh.
B. Đêm khuya.
C. Chiều tà.
D. Tối muộn.
Biện pháp nghệ thuật nào được sử trong câu thơ “Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu”?
A. Đảo ngữ.
B. Điệp ngữ.
C. So sánh.
D. Ẩn dụ.
Lời đề từ “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài” trong bài thơ “Tràng Giang” của nhà thơ Huy Cận KHÔNG mang ý nghĩa:
A. Thể hiện tâm trạng thư thái, tận hưởng của nhà thơ Huy Cận.
B. Thể hiện nỗi buồn, sự cô đơn giữa không gian bao la.
C. Thể hiện tâm trạng bâng khuâng khi đối diện với thiên nhiên.
D. Thể hiện sự bé nhỏ của con người trước vũ trụ rộng lớn.
Hình ảnh “sông dài” trong bài thơ “Tràng Giang” của nhà thơ Huy Cận KHÔNG mang ý nghĩa biểu tượng cho điều gì?
A. Không gian vô cùng.
B. Dòng sông nhân thế.
C. Nỗi buồn nhân thế.
D. Dòng đời con người.
Vần “ang” trong nhan đề “Tràng giang” KHÔNG khơi gợi điều gì?
A. Tạo âm hưởng vang xa.
B. Mở rộng không gian.
C. Ẩn dụ dòng sông cuộc đời.
D. Sự tang tóc, buồn thương.
Nội dung chính của đoạn thơ sau:
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
A. Cảnh dòng sông và sự trầm tư suy tưởng của nhà thơ.
B. Cảnh cồn bến hoang vắng và tâm trạng nhà thơ.
C. Cảnh bãi bờ quạnh quẽ và tâm trạng nhà thơ.
D. Cảnh thiên nhiên kì vĩ và nỗi nhớ của nhà thơ.
Nội dung chính của đoạn thơ sau:
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song.
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
A. Cảnh dòng sông và sự trầm tư suy tưởng của nhà thơ.
B. Cảnh cồn bến hoang vắng và tâm trạng nhà thơ.
C. Cảnh bãi bờ quạnh quẽ và tâm trạng nhà thơ.
D. Cảnh thiên nhiên kì vĩ và nỗi nhớ của nhà thơ.
Bài thơ “Tràng giang” của nhà thơ Huy Cận mang âm điệu:
A. Vui tươi, hóm hỉnh.
B. Nhẹ nhàng, thanh thoát.
C. Đượm buồn, sâu lắng.
D. Dí dỏm, nhộn nhịp.
Trong câu thơ "Nắng xuống, trời lên sâu chót vót" trong bài thơ “Tràng giang” của nhà thơ Huy Cận, hình ảnh vòm trời càng lên cao, càng sâu hút KHÔNG được thể hiện trực tiếp bởi yếu tố nghệ thuật nào?
A. Màu vàng của nắng và màu vàng của trời.
B. Các động từ vận động “xuống” và “lên”.
C. Từ ngữ nhấn mạnh độc đáo “chót vót”.
D. Cấu trúc đối “nắng xuống - trời lên”.
Nỗi buồn man mác giữa không gian mênh mông trời rộng sông dài trong bài thơ “Tràng giang” của nhà thơ Huy Cận được nhấn mạnh thông qua ý nào?
A. Sự thiếu vắng màu sắc của thiên nhiên.
B. Sự thiếu vắng sự sống con người.
C. Sự thiếu vắng hình ảnh bến đò, bãi bờ, …
D. Sự thiếu vắng âm thanh của con người.
Giá trị nội dung của bài thơ “Tràng giang” của nhà thơ Huy Cận là:
A. Thể hiện vẻ đẹp mang tính hiện đại đầy mới mẻ, độc lạ.
B. Cái “tôi” cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, tình yêu với quê hương.
C. Thể hiện quan niệm độc đáo, mới mẻ về thời gian và tuổi trẻ.
D. Thể hiện tâm hồn yêu đời, yêu cuộc sống cuồng nhiệt.
Đâu KHÔNG phải nghệ thuật được sử dụng trong bài thơ “Tràng giang” của nhà thơ Huy Cận.
A. Lời thơ hóm hỉnh, vui tươi.
B. Thể thơ thất ngôn.
C. Thủ pháp tương phản.
D. Cổ điển kết hợp hiện đại.
