Font size
WorksheetsLIÊN KẾT ION
Total questions: 20
Worksheet time: 9mins
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
Anion là những ion thu được khi nguyên tử
nhận electron
nhường electron
nhận proton
nhường proton
Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng
nhường bớt electron.
nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể
nhận thêm electron.
Cation là những ion thu được khi nguyên tử
nhận electron
nhường electron
nhận proton
nhường proton
Cho các ion sau: Na+, NH4+ , Cl-, OH-, Mg2+, Fe3+, NO3-. Số ion đa nguyên tử là
Để tạo thành ion Ca2+ thì nguyên tử Ca phải
Nhận 2 electron
Cho 2 proton
Nhận 2 proton
Cho 2 electron
số electron
Cho Na (Z =11), Mg (Z=12), Al (Z =13), khi tham gia liên kết thì các nguyên tử Na, Mg, Al có khuynh hướng tạo thành ion:
Na+, Mg+, Al+.
Na+, Mg2+, Al4+.
Na2+, Mg2+, Al3+.
Na+, Mg2+, Al3+.
Ion Al3+ thu được từ nguyên tử 1327Al có số proton, nơtron, electron là
13p, 10e, 14n
13p, 13e, 14n
10p, 10e, 14n
13p, 16e, 14n
Tên gọi của ion F-
anion florua
anion flo
cation florua
cation flo
Liên kết hóa học trong KCl được hình thành là do
Mỗi nguyên tử nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu.
Mỗi nguyên tử K và Cl góp chung 1 electron.
Hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
K → K+ + 1e;
Cl + 1e → Cl-;
K+ + Cl- → KCl.
Hợp chất nào sau đây có chứa liên kết ion trong phân tử ?
Na2O ; KCl ; HCl.
K2O ; BaCl2 ; CaF2 .
Na2O ; H2S ; NaCl.
CO2 ; K2O ; CaO.
Ion M2+ có số electron là 18, điện tích hạt nhân là
18+
18-
20+
20-
Cho F (Z=9), phương trình biểu diễn quá trình tạo thành anion florua (F-)
F + 1e → F-
F → F- + 1e
F - 1e → F-
F- → F + 1e
Biết N (Z=7), H (Z=1), P (Z=15), O (Z=8).
Số electron trong ion NH4+ và PO43- lần lượt là:
10 và 50.
7 và 47.
10 và 47.
7 và 50.
Cho nguyên tố A (Z =11 ) , nguyên tố B ( Z= 8 ) . Hợp chất ion được tạo thành từ A và B có công thức là
AB
AB2
A2B
A3B
