Font size
WorksheetsSinh 10 KT
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Cho các ý sau:
(1) Cacbon là các nguyên tố đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ.
(2) Có 2 loại nguyên tố: nguyến tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.
(3) Các nguyên tố chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học.
(4) Có khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên cơ thể sống.
Trong các ý trên, có mấy ý đúng về nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống?
1
2
3
4
Đơn phân cấu tạo của phân tử ADN là :
Axit amin
Nuclêotit
Polinuclêotit
Ribônuclêôtit
Trong phân tử mARN không có loại đơn phân nào sau đây?
Xitôzin.
Uraxin.
Timin.
Ađênin.
Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là
A. Tinh bột
B. Xenlulôzơ
C. Saccarozo
D. Cacbohyđrat
Hai phân tử đường đơn kết nhau tạo phân tử đường đôi bằng loại liên kết nào sau đây?
A. Liên kết peptit
B. Liên kết glicôzit
C. Liên kết hóa trị
D. Liên kết hiđrô
Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì
nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.
nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hoá vật chất và duy trì sự sống.
nước là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào.
nước là môi trường của các phản ứng sinh hoá trong tế bào.
Phốtpho lipit được cấu tạo bởi
1 phân tử glixêrôl liên kết với 2 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat.
2 phân tử glixêrôl liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat.
1 phân tử glixêrôl liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat.
3 phân tử glixêrôl liên kết với 1 phân tử axit béo và 1 nhóm phốt phat.
Nguyên tố đa lượng gồm
C, H, O, N, S, Ca, Mg...
C, H, O, Se, Cu, I, B...
C, H, O, Fe, Cu, Zn, K...
Fe, Cu, Mn, I, Zn, B, Mo...
Bào quan nào sau đây được ví như một ‘nhà máy điện’ cung cấp nguồn năng lượng chủ yếu cho tế bào dưới dạng các phân tử ATP?
Lục lạp.
Ti thể.
Ribôxôm.
Lưới nội chất.
Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất?
Tế bào biểu bì
Tế bào hồng cầu
Tế bào xương
Tế bào cơ tim
Sinh vật nào sau đây được cấu tạo từ tế bào nhân sơ?
ếch
cây bàng
nấm rơm
Vi khuẩn
Thành phần hóa học quan trọng cấu tạo nên thành tế bào của các loại vi khuẩn là chất nào sau đây?
ADN
ARN
peptidoglican
Lipit
Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là
giúp vi khuẩn di chuyển
tham gia vào quá trình nhân bào
trao đổi chất với môi trường
quy định hình dạng cho tế bào
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ
Sự biến dạng của màng tế bào
Bơm protein và tiêu tốn ATP
Sự khuếch tán của các ion qua màng
Kênh protein đặc biệt là “aquaporin”
Nhập bào là phương thức vận chuyển
Chất có kích thước nhỏ và mang điện.
Chất có kích thước nhỏ và phân cực.
Chất có kích thước nhỏ và không tan trong nước.
Chất có kích thước lớn.
Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế
vận chuyển chủ động
vận chuyển thụ động
thẩm tách
thẩm thấu
Trong môi trường nhược trương, tế bào có nhiều khả năng sẽ bị vỡ ra là
tế bào hồng cầu
tế bào nấm men
tế bào thực vật
tế bào vi khuẩn
Cho các ý sau:
(1) Kích thước nhỏ
(2) Chỉ có riboxom
(3) Bào quan không có màng bọc
(4) Thành tế bào bằng peptidoglican
(5) Nhân chứa phân tử ADN dạng vòng
(6) Tế bào chất có chứa plasmid
Trong các ý trên có những ý nào là đặc điểm của các tế bào vi khuẩn?
A. (1), (2), (3), (4), (5)
B. (1), (2), (3), (4), (6)
C. (1), (3), (4), (5), (6)
D. (2), (3), (4), (5) , (6)
Các bào quan có chứa axit nucleic?
Ti thể, lizoxom.
Ti thể, lục lạp.
Không bào, lizoxom.
Lục lạp, không bào.
Trong cơ thể người, tế bào có lưới nội chất hạt phát triển mạnh nhất là tế bào
hồng cầu
bạch cầu
biểu bì
cơ.
