Font size
Worksheetscác chỉ số sức khỏe
Total questions: 106
Worksheet time: 59mins
các chỉ số đánh giá sức khỏe
tỷ lệ mắc bệnh
tỷ lệ tử vong
tình trạng phát triển thể lực
tình trạng kinh tế văn hóa, xã hội
tuổi thọ trung bình
nhóm chỉ số quan trọng nhất dùng để đánh giá tình trạng sức khỏe cộng đồng là?
tỷ lệ mắc bệnh
tỷ lệ tử vong
tình trạng phát triển thể lực
tuổi thọ trung bình
tình trạng kinh tế văn hóa-xã hội
chỉ số có tính tổng hợp nhất về tình trạng sức khỏe cộng đồng
tỷ lệ mắc bệnh
tỷ lệ tử vong
tình trạng phát triển thể lực
tuổi thọ trung bình
tình trạng phát triển kinh tế, xã hội
lập kế hoạch CSSKCĐ chủ yếu dựa vào?
tỷ lệ mắc bệnh
tỷ lệ tử vong
tuổi thọ trung bình
tình trạng phát triển thể lực
tình trạng phát triển kinh tế , văn hóa, xã hội
để đánh giá hiệu quả của biện pháp phòng chữa bệnh, người ta thường dựa vào
tỷ lệ mắc bệnh
tỷ lệ tử vong
tuổ thọ trung bình
số trường hợp mắc một bệnh được thông báo trong một khoảng thời gian trên quần thể có nguy cơ trong cùng khoảng thời gian đó, được gọi là gì?
tỷ lệ mới mắc
tỷ lệ mắc cùng thời điểm
tỷ lệ mắc giai đoạn
tỷ lệ tổn thương bệnh lý
" số trường hợp đang mắc một bệnh cả cũ và mới tại một thời điểm trên quần thể có nguy cơ tại thời điểm đó " gọi là?
tỷ lệ mới mắc
tỷ lệ hiện mắc thời điểm
tỷ lệ mắc giai đoạn
tỷ lệ tổn thương bệnh lý
"số trường hợp đang mắc ( cả cũ và mới ) một bệnh được xác định trong một khoảng thời gian trên quần thể có nguy cơ trong cùng một khoảng thời gian đó" được gọi là?
tỷ lệ mới mắc
tỷ lệ mắc thời điểm
tỷ lệ mắc giai đoạn
tỷ lệ tổn thương bệnh lý
tất cả các trường hợp mắc bệnh và tổn thương xác định do khám sức khỏe trên số người được khám , gọi là
tỷ lệ mới mắc
tỷ lệ hiện mắc thời điểm
tỷ lệ mắc giai đoạn
tỷ lệ tổn thương bệnh lý
tỷ lệ mắc bệnh phản ánh nhạy bén sự thay đổi của môi trường sống là
tỷ lệ mới mắc
tỷ lệ hiện mắc thời điểm
tỷ lệ mắc giai đoạn
tỷ lệ tổn thương bệnh lý
tỷ lệ mắc bệnh phản ánh chính xác nhất về tình trạng mắc bệnh cộng đồng là
tỷ lệ mới mắc
tỷ lệ hiện mắc thời điểm
tỷ lệ mắc giai đoạn
tỷ lệ tổn thương bệnh lý
qua khám sức khỏe người ta xác định được
tỷ lệ mới mắc
tỷ lệ hiện mắc thời điểm
tỷ lệ mắc giai đoạn
tỷ lệ tổn thương bệnh lý
người ta ghi nhận 10 trường hợp mắc lao trong năm tại một địa phương, có thể tính được
tỷ lệ mới mắc
tỷ lệ hiện mắc thời điểm
tỷ lệ hiện mắc giai đoạn
tỷ lệ tổn thương bệnh lý
người ta ghi nhận 12 trường hợp mắc lao cũ và 5 trường hợp mắc lao mới trong một năm tại một địa phương, có thể tính được
tỷ lệ mới mắc
tỷ lệ hiện mắc thời điểm
tỷ lệ mắc giai đoạn
tỷ lệ tổn thương bệnh lý
tiến hành khám sức khỏe cho một nhóm học sinh, người ta phát hiện được 6 cháu mắc bệnh về mắt, có thể tính được
tỷ lệ mới mắc
tỷ lệ hiện mắc thời điểm
tỷ lệ hiện mắc giai đoạn
theo dõi tình trạng hiện mắc tâm thần phân liệt trong một năm tại một địa phương có 5000 dân, người ta ghi nhận được 5 trường hợp mắc cũ và 2 trường hợp mắc mới. tỉ lệ mắc mới tâm thần phân liệt tại địa phương này là
2/5000
3/5000
5/5000
7/5000
Theo dõi tình trạng mắc bệnh tâm thần phân liệt trong một năm tại một địa phương có 5000 dân, người ta ghi nhận được 5 trường hợp măc cũ và 2 trường hợp mắc mới. Tỷ lệ mắc giai đoạn tâm thần phân liệt tại địa phương này là:
2/5000
3/5000
5/5000
7/5000
Không có kết quả nào đúng
Khám phát hiện bệnh tâm thần phân liệt cho 2000 dân tại một địa phương, người ta ghi nhận được 5 trường hợp mắc cũ và 2 trường hợp mắc mới. Tỷ lệ tổn thương bệnh lý do tâm thần phân liệt tại địa phương này là:
2/2000
3/2000
5/2000
7/2000
Không có kết quả đúng
Tại một cộng đồng, tiến hành khám cho 1000 dân người ta phát hiện được 50 trường hợp mắc bệnh tăng huyết áp, ta có thể tính được:
Tỷ lệ mới mắc
Tỷ lệ mắc thời điểm
Tỷ lệ mắc giai đoạn
B+C
A+C
Tại một cộng đồng 5000 dân, số trường hợp đến khám tại trạm trong 1 năm là 4000, người ta có thể tính được:
Tỷ lệ mới mắc
Tỷ lệ hiện mắc thời điểm
Tỷ lệ hiện mắc giai đoạn
Tỷ lệ đau ốm
A+C
Tại một cộng đồng 5000 dân, số trường hợp đến khám tại trạm trong 1 năm là 4000, người ta có thể tính được
Tỷ lệ mới mắc
Tỷ lệ mắc thời điểm
Tỷ lệ mắc giai đoạn
Số lần khám trung bình cho nhân dân trong khu vực
A+D
Phương pháp thụ động trong nghiên cứu sức khỏe cộng đồng là:
Phân tích sổ khám chữa bệnh
Theo dõi nguyên nhân tử vong
Khám sức khỏe
Phỏng vấn cộng đồng
Gửi phiếu thăm dò
Để xác định được tỷ lệ hiện mắc thời điểm của một bệnh tại cộng đồng người ta sử dụng phương pháp
Phân tích sổ khám chữa bệnh
Theo dõi nguyên nhân tử vong
Khám sức khỏe
Phỏng vấn cộng đồng
Gửi phiếu thăm dò
Để xác định được sự nguy hiểm của một bệnh người ra sử dụng phương pháp:
Phân tích sổ khám chữa bệnh
Theo dõi nguyên nhân tử vong
Khám sức khỏe
Phỏng vấn cộng đồng
Gửi phiếu thăm dò
Tình trạng nghèo và xa trạm y tế là nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến thống kê tình trạng mắc bệnh theo phương pháp:
Phân tích sổ khám chữa bệnh
Theo dõi nguyên nhân tử vong
Khám sức khỏe
Phỏng vấn cộng đồng
Gửi phiếu thăm dò
Người dân không tin tưởng vào trạm y tế là nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thống kê tình trạng mắc bệnh theo phương pháp:
Theo dõi nguyên nhân tử vong
Phân tích sổ khám chữa bệnh
Khám sức khỏe
Phỏng vấn cộng đồng
Gửi phiếu thăm dò
Trình độ chuyên môn kém của cán bộ y tế là nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thống kê tình trạng mắc bệnh theo phương pháp:
Phân tích sổ khám chữa bệnh
Theo dõi nguyên nhân tử vong
Khám sức khỏe
Phỏng vấn cộng đồng
Tinh thần, thái độ phục vụ chưa tốt của cán bộ y tế là nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thống kê tình trạng mắc bệnh theo phương pháp:
Phân tích sổ khám chữa bệnh
Theo dõi nguyên nhân tử vong
Khám sức khỏe
Phỏng vấn cộng đồng
Gửi phiếu thăm dò
Cơ sở vật chất, trang thiết bị của trạm y tế là nguyên nhân ảnh hưởng đến thống kê tình trạng mắc bệnh theo phương pháp:
Khám sức khỏe
Phân tích sổ khám chữa bệnh
Theo dõi nguyên nhân tử vong
Gửi phiếu thăm dò
Tất cả các phương án trên
Tăng cường quản lí các cơ sở y tế trên địa bàn sẽ góp phần nâng cao độ tin cậy của phương pháp:
Khám chữa bệnh
Phân tích sổ khám chữa bệnh
Theo dõi nguyên nhân tử vong
Phỏng vấn cộng đồng
Gửi phiếu thăm dò
Để mô tả tình trạng sức khỏe của cộng đồng tại một thời điểm, tốt nhất người ta sử dụng phương pháp:
Theo dõi bệnh nhân đến khám bệnh tại các cơ sở y tế
Phỏng vấn các hộ gia đình
Gửi phiếu thăm dò
Khám sức khỏe
Sử dụng các thông tin sẵn có
Theo dõi và ghi chép đầy đủ các thông tin của người bệnh vào sổ khám bệnh sẽ nâng cao dộ tin cậy của phương pháp:
Theo dõi nguyên nhân tử vong
Phân tích sổ khám chữa bệnh
Khám sức khỏe
Phỏng vấn cộng đồng
Gửi phiếu thăm dò
Qua khám sức khỏe người ta xác định được:
Tỷ lệ mới mắc chung
Tỷ lệ mới mắc một bệnh
Tỷ lệ hiện mắc
Tỷ lệ tử vong của một bệnh
Tỷ lệ mắc bệnh theo mùa
Sai số do nhớ lại thường ảnh hưởng đến độ tin cậy của phương pháp:
Theo dõi nguyên nhân tử vong
Phân tích sổ khám chữa bệnh
Khám sức khỏe
Phỏng vấn cộng đồng
Gửi phiếu thăm dò
Sai số do trình độ văn hóa và tinh thần tham gia của cộng đồng thường ảnh hưởng đến độ tin cậy của phương pháp:
Theo dõi nguyên nhân tử vong
Phân tích sổ khám chữa bệnh
Khám sức khỏe
Phỏng vấn cộng đồng
Gửi phiếu thăm dò
Có thể xác định được những bệnh nguy hiểm có tỷ lệ tử vong cao bằng phương pháp:
Theo dõi nguyên nhân tử vong
Phân tích sổ khám chữa bệnh
Khám sức khỏe
Phỏng vấn cộng đồng
Gửi phiểu thăm dò
Phương pháp nghiên cứu sức khỏe cộng đồng có độ tin cậy cao là:
Phân tích sổ khám chữa bệnh
Khám sức khỏe
Phỏng vấn cộng đồng
Gửi phiếu thăm dò
Chỉ số thể hiện mức độ mới mắc của tất cả các bệnh trong năm tại một địa phương là:
Tỷ lệ đau ốm
Tỷ lệ mới mắc chung
Tỷ lệ mới mắc một bệnh đặc thù
Tỷ lệ hiện mắc một bệnh đặc thù
Tỷ lệ mắc bệnh phải nằm viện
Chỉ số thể hiện mức độ hiện mắc của tất cả các bệnh trong năm tại một địa phương là:
Tỷ lệ đau ốm
Tỷ lệ mới mắc chung
Tỷ lệ mới mắc một bệnh
Tỷ lệ hiện mắc một bệnh
Tỷ lệ mắc bệnh phải nằm viện
Chỉ số thường dùng để lập kế hoạch giường bệnh tại một địa phương là:
Tỷ lệ đau ốm
Tỷ lệ mắc bệnh chung
Tỷ lệ mới mắc một bệnh đặc thù
Tỷ lệ hiện mắc một bệnh đặc thù
Tỷ lệ mắc bệnh phải nằm viện
Tổng số lần khám bệnh trong năm tại một địa phương chia cho dân số trung bình của địa phương đó được gọi là:
Số lần khám tại trạm y tế
Số lần khám phát hiện
Số lần khám được thực hiện bởi các cơ sở y tế
Số lần khám bệnh tại nhà
Số lần khám bệnh trung bình cho nhân dân địa phương
Tổng số lần khám bệnh trong năm tại một địa phương là:
Số lần khám tại trạm y tế
Số lần khám phát hiện
Số lần khám được thực hiện bởi các cơ sở y tế khác trên địa bàn
Số lần khám bệnh tại nhà
Để đánh giá năng suất hoạt động của trạm y tế cơ sở người ta thường dựa vào:
Số lần khám tại trạm y tế
Số lần khám phát hiện
Số lần khám được thực hiện bởi các cơ sở y tế
Số lần khám bệnh tại nhà
Số lần khám bệnh trung bình cho nhân dân trong khu vực
Số lần khám bệnh trung bình cho nhân dân trong một khu cực do Bộ Y tế quy định là:
0.4
0.6
0.8
1.0
1.2
Có 20 trường hợp mắc bệnh trong năm tại một địa phương, trong đó có 10 trường hợp mắc mới trong năm đó. Qua số liệu này ta có thể tính được:
Tỷ lệ hiện mắc thời điểm
Tỷ lệ mới mắc
Tỷ lệ tổn thương bệnh lý
Tỷ lệ mắc giai đoạn
Tất cả các chỉ số trên
Có 22 trường hợp mắc một bệnh trong năm tại một địa phương, trong đó có 8 trường hợp mắc mới trong năm đó. Qua số liệu này ta có thể tính được:
Tỷ lệ hiện mắc thời điểm
Tỷ lệ mới mắc
Tỷ lệ tổn thương bệnh lý
Tỷ lệ hiện mắc giai đoạn
Bệnh thật sự tại một cộng đồng là:
Các bệnh chuẩn đoán được
Bệnh chuẩn đoán được và bệnh có thể chuẩn đoán được
Bệnh cộng đồng cảm nhận được
Bệnh phát hiện được và bệnh chưa phát hiện được
Những bệnh người bệnh tự cảm thấy
Phương pháp nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh qua khám sức khỏe có ưu điểm so với các phương pháp khác ở:
Độ chính xác cao
Chi phí thấp
Khả năng thực thi cao
Thực hiện thường xuyên
Trong một năm người ta thống kê được 30 trường hợp mắc sốt xuất huyết, 20 trường hợp mắc viêm gan virus, 50 trường hợp viêm phế quản cấp. Qua số liệu trên ta tính được:
Tỷ lệ hiện mắc giai đoạn của bệnh sốt xuất huyết
Tỷ lệ hiện mắc thời điểm của bệnh viêm phế quản cấp
Tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm chung
Tỷ lệ mới mắc các bệnh truyền nhiễm
Trong một năm người ta thống kê được 30 trường hợp mắc sốt xuất huyết, 20 trường hợp mắc viêm gan virus, 50 trường hợp viêm phế quản cấp. Tính được:
Tỷ lệ hiện mắc giai đoạn của bệnh sốt xuất huyết
Tỷ lệ hiện mắc giai đoạn của cả 3 bệnh trên
Tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm chung
Tỷ lệ mới mắc các bệnh truyền nhiễm
Trong một năm người ta thống kê được 30 trường hợp mắc sốt xuất huyết, 20 trường hợp mắc viêm gan virus, 50 trường hợp viêm phế quản cấp. Tính được:
Tỷ lệ hiện mắc giai đoạn của bệnh viêm phế quản cấp
Tỷ lệ hiện mắc thời điểm của bệnh sốt xuất huyết
Tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm chung
Tỷ lệ mới mắc các bệnh truyền nhiễm
Trong một năm người ta thống kê được 30 trường hợp mắc sốt xuất huyết, 20 trường hợp mắc viêm gan virus, 50 trường hợp viêm phế quản cấp. Tính được:
Tỷ lệ mắc giai đoạn của bệnh sốt xuất huyết và viêm gan virus
Tỷ lệ hiện mắc thời điểm của bệnh viêm phế quản cấp
Tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm chung
Tỷ lệ mới mắc các bệnh truyền nhiễm
Bệnh xã hội là bệnh:
Tả
Ho gà
Bạch hầu
Tiêu chảy
Lao
Bệnh xã hội là bệnh:
Sốt xuất huyết
Phong
Uốn ván
Tiêu chảy
Dịch hạch
Lí do để xác định một bệnh xã hội là:
Bệnh có nhiều người mắc
Bệnh phụ thuộc nhiều vào yếu tố môi trường xã hội
Bệnh lây truyền
Bệnh thường có diễn biễn mãn tính
Bệnh có tính di truyền
Tỷ lệ mắc bệnh phải nghỉ việc ( mất tạm thời khả năng lao động ) được xác định tại:
Một cộng đồng
Một nhóm người
Các công nông trường, xí nghiệp, nhà máy
Một thời điểm nhất định
Ảnh hưởng của môi trường lao động đến sức khỏe của CBCNVC thể hiện bằng chỉ số:
Số trường hợp nghỉ ốm / 100 CBCNV
Số ngày nghỉ ốm / 100 CBCNV
Thời gian trung bình của một trường hợp nghỉ ốm
Cơ cấu bệnh tật của cơ quan, xí nghiệp
Tổng số người mắc bệnh
Chỉ số thể hiện mức độ mắc bệnh của CBCNV là:
Số trường hợp nghỉ ốm / 100 CBCNVC
Số ngày nghỉ ốm / 100 CBCNV
Thời gian trung bình của một trường hợp nghỉ ốm
Cơ cấu bệnh tật của cơ quan, xí nghiệp
Tổng số người mắc bệnh
Chỉ số thể hiện tình trạng nguy hiểm của bệnh mà CBCNV mắc là:
Số trường hợp nghỉ ốm / 100 CBCNV
Số ngày nghỉ ốm / 100 CBCNV
Thời gian trung bình của một trường hợp nghỉ ốm
Cơ cấu bệnh tật của cơ quan, xí nghiệp
Tổng số người mắc bệnh
Chỉ số được dùng để lập kế hoạch giường bệnh cho một địa phương là:
Tỷ lệ mắc bệnh phải nằm viện
Tỷ lệ mắc bệnh chung
Tỷ lệ mắc bệnh phải chuyển tuyến
Tỷ lệ tổn thương bệnh lý
Tỷ lệ mắc bệnh do khám phát hiện
Chỉ số được dùng để đánh giá tình trạng bệnh và khả năng chẩn đoán của các tuyến là:
Tỷ lệ mắc bệnh phải nằm viện
Tỷ lệ mắc bệnh chung
Tỷ lệ mắc bệnh phải chuyển tuyến
Tỷ lệ tổn thương bệnh lý
Tỷ lệ mắc bệnh do khám phát hiện
Trong năm X, tại một vùng Y, dân số E, có Z trường hợp bị tử vong, trong đó có Z1 trường hợp là nam, Z2 trường hợp là nữ. Tính được:
Tỷ lệ tủ vong thô
Tỷ lệ tử vong đặc trưng theo nguyên nhân
Tỷ lệ tử vong đặc trưng theo tuổi
Cơ cấu tử vong theo giới
Cơ cấu tử vong theo nguyên nhân
Trong năm X, tại một vùng Y, dân số E, có Z trường hợp bị tử vong, trong đó có Z1 trường hợp là nam, Z2 trường hợp là nữ theo từng độ tuổi. Tính được:
Tỷ lệ tử vong thô
Tỷ lệ tử vong đặc trung theo nguyên nhân
Tỷ lệ tử vong đặc trưng theo tuổi
Cơ cấu tử vong theo giới
Cơ cấu tử vong theo nguyên nhân
Trong năm X, tại một vùng Y, dân số E, có Z trường hợp bị tử vong, trong đó có Z1 trường hợp do TBMMN, Z2 trường hợp do ung thư, Z3 trường hợp do nhiễm khuẩn. Tính được:
Tỷ lệ tử vong thô
Tỷ lệ tử vong đặc trung theo nguyên nhân
Tỷ lệ tử vong đặc trung theo tuổi
Cơ cấu tử vong theo giỏi
Cơ cấu tử vong theo nguyên nhân
Tỷ lệ tử vong chung tại một cộng đồng phụ thuộc vào:
Tình hình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
Cơ cấu dân cư
Mô hình bệnh tật
Mức độ chăm sóc sức khỏe
Tất cả các tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong được tính bằng một phân số x 10 ^n theo quy tắc
Mẫu số càng lớn thì n càng lớn
Mẫu số càng nhỏ thì n càng nhỏ
Tử số càng lớn thì n càng lớn
Tử số càng nhỏ thì n càng nhỏ
n chỉ được = 2 hoặc = 3
Trong một năm tại một địa phương 5000 dân có 40 trường hợp tử vong, trong số này có 2 trường hợp chết do bệnh lao ( tổng số người măc lao là 10 ). Tỷ lệ tử vong thô là:
40/5000 x 10^n
2/10 x 10^n
2/5000 x 10^n
2/40 x 10^n
Không tính được
Trong một năm tại địa phương 5000 dân có 40 trường hợp tử vong, trong số này có 2 trường hợp chết do bệnh lao ( tổng số người mắc là 10 ). Tỷ lệ tử vong đặc hiệu của bệnh lao là:
40/5000 x 10^n
2/10 x 10^n
2/5000 x 10^n
2/40 x 10^n
Không tính được
Trong một năm tại địa phương 5000 dân có 40 trường hợp tử vong, trong số này có 2 trường hợp chết do bệnh lao ( tổng số người mắc là 10 ). Cơ cấu tử vong của bệnh lao là:
40/5000 x 10^n
2/10 x 10^n
2/5000 x 10^n
2/40 x 10^n
Không tính được
Để xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên của cộng đồng, chủ yếu dựa vào:
Tỷ lệ tử vong do một bệnh
Cơ cấu bệnh tật tại cộng đồng đó
Mức độ mắc của từng bệnh
Tỷ lệ tử vong chung
Tỷ lệ mắc bệnh chung
Mức độ nguy hiểm của một bệnh được đánh giá bằng:
Tỷ lệ tử vong chung
Tỷ lệ tử vong do một bệnh
Tỷ lệ tử vong đặc hiệu của một bệnh
Cơ cấu tử vong
Tử vong do một bệnh theo độ tuổi
Tỷ lệ chết sơ sinh là:
Số trẻ đẻ ra sống, chết trong vòng 28 ngày sau đẻ / Số trẻ đẻ ra sống x 10^n
Số trẻ đẻ từ 28 ngày đến 1 năm tuổi / Số trẻ đẻ ra sống x 10^n
Số trẻ đẻ ra sống, chết < 1 tuổi / Số trẻ đẻ ra sống x 10^n
Số trẻ đẻ ra chết + số trẻ đẻ ra sống, chết trong vòng 7 ngày sau khi đẻ / Số trẻ đẻ ra sống x 10^n
Số trẻ đẻ ra chết / Tổng số ca đẻ x 10^n
Tỷ lệ chết sau sơ sinh là:
Số trẻ đẻ ra sống, chết trong vòng 28 ngày sau đẻ / Số trẻ đẻ ra sống x 10^n
Số trẻ đẻ từ 28 ngày đến 1 năm tuổi / Số trẻ đẻ ra sống x 10^n
Số trẻ đẻ ra sống, chết < 1 tuổi / Số trẻ đẻ ra sống x 10^n
Số trẻ đẻ ra chết + số trẻ đẻ ra sống, chết trong vòng 7 ngày sau khi đẻ / Số trẻ đẻ ra sống x 10^n
Số trẻ đẻ ra chết / Tổng số ca đẻ x 10^n
Tỷ lệ chết thai nhi là:
Số trẻ đẻ ra sống, chết trong vòng 28 ngày sau đẻ / Số trẻ đẻ ra sống x 10^n
Số trẻ đẻ từ 28 ngày đến 1 năm tuổi / Số trẻ đẻ ra sống x 10^n
Số trẻ đẻ ra sống, chết < 1 tuổi / Số trẻ đẻ ra sống x 10^n
Số trẻ đẻ ra chết + số trẻ đẻ ra sống, chết trong vòng 7 ngày sau khi đẻ / Số trẻ đẻ ra sống x 10^n
Số trẻ đẻ ra chết / Tổng số ca đẻ x 10^n
Tại 1 xã có 5000 dân, trong 1 năm có 100 trẻ đẻ ra sống, 1 trẻ đẻ ra chết, 1 trẻ chết 2 ngày sau khi đẻ do dị tật bẩm sinh, 2 trẻ chết lúc 2 tháng tuổi do viêm phổi cấp, 1 trẻ chết lúc 10 thâng tuổi. Tỷ lệ chết sơ sinh là:
100/5000
1/100
3/100
(1+3)/100
2/100
Tại 1 xã có 5000 dân, trong 1 năm có 100 trẻ đẻ ra sống, 1 trẻ đẻ ra chết, 1 trẻ chết 2 ngày sau khi đẻ do dị tật bẩm sinh, 2 trẻ chết lúc 2 tháng tuổi do viêm phổi cấp, 1 trẻ chết lúc 10 thâng tuổi. Tỷ lệ chết sau sơ sinh là:
100/5000
1/100
(1+2)/100
(1+3)/100
2/100
Tại 1 xã có 5000 dân, trong 1 năm có 100 trẻ đẻ ra sống, 1 trẻ đẻ ra chết, 1 trẻ chết 2 ngày sau khi đẻ do dị tật bẩm sinh, 2 trẻ chết lúc 2 tháng tuổi do viêm phổi cấp, 1 trẻ chết lúc 10 thâng tuổi. Tỷ lệ chết chu sinh là:
100/5000
1/100
3/100
(1+1)/100
4/100
Tại 1 xã có 5000 dân, trong 1 năm có 100 trẻ đẻ ra sống, 1 trẻ đẻ ra chết, 1 trẻ chết 2 ngày sau khi đẻ do dị tật bẩm sinh, 2 trẻ chết lúc 2 tháng tuổi do viêm phổi cấp, 1 trẻ chết lúc 10 thâng tuổi. Tỷ lệ chết dưới 1 tuổi là:
100/5000
1/100
3/100
(1+2+1)/100
2/100
Tại 1 xã có 5000 dân, số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ là 1200, số trẻ đẻ ra sống 100, có 1 trường hợp tử vong do khi đẻ bị vỡ tử cung, 2 trường hợp tử vong do suy tim trong lúc có thai. Tỷ lệ tử vong trực tiếp do chửa đẻ là:
1/100
2/100
3/100
2/1200
3/1200
Tại 1 xã có 5000 dân, số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ là 1200, số trẻ đẻ ra sống 100, có 1 trường hợp tử vong do khi đẻ bị vỡ tử cung, 2 trường hợp tử vong do suy tim trong lúc có thai. Tỷ lệ tử vong gián tiếp do chửa đẻ là:
1/100
2/100
3/100
2/1200
3/1200
Những năm sống bị mất thường cao nhất ở nhóm:
Trẻ em < 5 tuổi
Tuổi thiếu niên
Tuổi lao động
Tuổi già
Tuổi trung niên
Số năm sống bị mất của một cá thể là:
Số năm bị mất so với tuổi trung bình
Số năm bị mất do chết trước tuổi thọ trung bình
Hiệu số giữa tuôi thọ trung bình và tuổi lúc chết
Hiệu số giữa tuổi thọ trung bình và tuổi trung bình
Tuổi của người bị tử vong so với tuổi trung bình
Để giảm số năm sống bị mất cho 1 quần thể, cần:
Giảm tỷ lẹ chết trẻ em
Giảm tỷ lệ chết chung
Giảm tỷ lệ chết của bà mẹ
Tăng tuổi thọ trung bình của dân cư
Thể lực con người phụ thuộc vào:
Nòi giống
Giới
Tuổi
Vùng sinh thái
Biện pháp có hiệu quả nhất để tăng cường thể lực cộng đồng là:
Cải thiện nòi giống
Giảm tỷ lệ mắc bệnh
Dinh dưỡng hợp lý
Rèn luyện thân thể thường xuyên
Chỉ số nhân trắc học của thể lực là:
Chiều cao
Dung tích sống của phổi
Sức kéo của cơ bắp
Huyết áp
Chỉ số sinh lý học của thể lực là:
Chiều cao
Dung tích sống của phổi
Cân nặng
Vòng cánh tay
Hiện nay tại cộng đồng người ta thường theo dõi thể lực của nhóm
Trẻ sơ sinh
Trẻ em tuổi mẫu giáo
Học sinh phổ thông
Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Những người cao tuổi
Nhóm chỉ số gián tiếp đánh giá tình trạng sức khỏe cộng đồng là:
Tỷ lệ mắc bệnh
Tỷ lệ tử vong
Tình trạng phát triển thể lực
Tuổi thọ trung bình
Tình trạng kinh tế văn hóa xã hội
Để đánh giá tình trạng vệ sinh môi trường tại cộng đồng người ta thường sử dụng phương pháp:
Điều tra cộng đồng
Ngiên cứu tài liệu có sẵn
Phỏng vấn
Khám sức khỏe
Quan sát thực địa
Để đánh giá kiến thức, thái độ, kỹ năng của cộng đồng trong chắm sóc sức khỏe người ta thường sử dụng phương pháp:
Nghiên cứu tài liệu có sẵn
Phỏng vấn
Khám sức khỏe
Quan sát thực địa
Để đánh giá kiến thức của cộng đồng trong chăm sóc sức khỏe người ta sử dụng phương pháp:
Điều tra cộng đồng
Nghiên cứu tài liệu có sẵn
Phỏng vấn
Khám sức khỏe
Quan sát thực địa
Để đánh giá kỹ năng chăm sóc sức khỏe của cộng đồng người ta thường sử dụng phương pháp:
Điều tra cộng đồng
Nghiên cứu tài liệu có sẵn
Phỏng vấn
Khám sức khỏe
Quan sát thực địa
Để xem xét và định hướng chẩn đoán cộng đồng người ta thường sử dụng phương pháp
Điều tra cộng đồng
Nghiên cứu tài liệu có sẵn
Phỏng vấn
Khám sức khỏe
Quan sát thực địa
Công cụ để đánh giá kiến thức, thái độ của cộng đồng trong chăm sóc sức khỏe người ta thường sử dụng:
Bảng kiểm
Bộ câu hỏi
Phiếu thu thập thông tin
Lược đồ phỏng vấn sâu
Công cụ thường sử dụng để đánh giá kỹ năng của cộng đồng trong chăm sóc sức khỏe là:
Bảng kiểm
Bộ câu hỏi
Phiếu thu thập thông tin
Lược đồ phỏng vấn sâu
Không cần công cụ nào bên trên
Công cụ thường sử dụng để thu thập thông tin sẵn có của cộng đồng trong chăm sóc sức khỏe là:
Bảng kiểm
Bộ câu hỏi
Phiếu thu thập thông tin
Lược đồ phỏng vấn sâu
Không cần công cụ nào bên trên
Quản lý thông tin là quá trình:
Thu thập, xử lý thông tin
Phân tích trình bày thông tin
Phổ biến thông tin
Lưu trữ, sử dụng thông tin
Trong quản lý thông tin y tế, lập kế hoạch là bước:
Thu thập, xử lý thông tin
Phân tích trình bày thông tin
Phổ biến thông tin
Lưu trữ
Sử dụng thông tin
Để lập kế hoạch CSSK cộng đồng khả thi, hiệu quả, việc quan trọng nhất là:
Thu thập
Xử lý thông tin
Phân tích, trình bày thông tin
Phổ biến thông tin
Lưu trữ và sử dụng thông tin
Thông tin y tế quan trong nhất để lập kế hoạch CSSKCĐ là:
Tình hình kinh tế văn hóa xã hội của cộng đồng
Các yếu tố nguy cơ cho sức khỏe cộng đồng
Các chỉ số khỏe
Tình hình dân số, địa lý khí hậu của cộng đồng
Các nguồn lực phục vụ cho công tác CSSK
Thông tin chưa thể sử dụng để lập kế hoạch CSSKCĐ là:
Tỷ lệ đẻ cao
Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em < 5 tuổi là 25%
Tổng số dân là 5978 người
Tỷ lệ hộ gia đình có nguồn nước sạch là 50%
70% các bà mẹ có con < 5 tuổi biết cách pha Orezol
Biểu đồ hình bánh được dùng để trình bày:
Mức độ mắc bệnh trong một thời gian
Cơ cấu bệnh tật
Tỷ lệ suy dinh dưỡng từng năm
Nguyên nhân tử vong
Biểu đô hình dây được dùng để trình bày:
Mức độ mắc một bệnh tại một thời điểm
Tỷ lệ mắc một bệnh theo thời gian
Tỷ lệ suy dinh dưỡn theo độ suy dinh dưỡng
Nguyên nhân tử vong
Cơ cấu bệnh tật
Biểu đồ hình cột được dùng để trình bày:
Mức độ mắc một bệnh tại một thời diểm
Cơ cấu bệnh tật
Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo độ suy dinh dưỡng
Nguyên nhân tử vong
Tỷ lệ mắc bệnh từng loại bệnh
Biểu đồ hình cột được sử dụng để trình bày:
Mức độ mắc một bệnh theo thời gian
Cơ cấu bệnh tật
Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo độ suy dinh dưỡng
Nguyên nhân tử vong
Cơ cấu các loại biện pháp tránh thai
