wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

các chỉ số sức khỏe

Total questions: 106

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

các chỉ số đánh giá sức khỏe

a)

tỷ lệ mắc bệnh

b)

tỷ lệ tử vong

c)

tình trạng phát triển thể lực

d)

tình trạng kinh tế văn hóa, xã hội

e)

tuổi thọ trung bình

2.

nhóm chỉ số quan trọng nhất dùng để đánh giá tình trạng sức khỏe cộng đồng là?

a)

tỷ lệ mắc bệnh

b)

tỷ lệ tử vong

c)

tình trạng phát triển thể lực

d)

tuổi thọ trung bình

e)

tình trạng kinh tế văn hóa-xã hội

3.

chỉ số có tính tổng hợp nhất về tình trạng sức khỏe cộng đồng

a)

tỷ lệ mắc bệnh

b)

tỷ lệ tử vong

c)

tình trạng phát triển thể lực

d)

tuổi thọ trung bình

e)

tình trạng phát triển kinh tế, xã hội

4.

lập kế hoạch CSSKCĐ chủ yếu dựa vào?

a)

tỷ lệ mắc bệnh

b)

tỷ lệ tử vong

c)

tuổi thọ trung bình

d)

tình trạng phát triển thể lực

e)

tình trạng phát triển kinh tế , văn hóa, xã hội

5.

để đánh giá hiệu quả của biện pháp phòng chữa bệnh, người ta thường dựa vào

a)

tỷ lệ mắc bệnh

b)

tỷ lệ tử vong

c)

tuổ thọ trung bình

6.

số trường hợp mắc một bệnh được thông báo trong một khoảng thời gian trên quần thể có nguy cơ trong cùng khoảng thời gian đó, được gọi là gì?

a)

tỷ lệ mới mắc

b)

tỷ lệ mắc cùng thời điểm

c)

tỷ lệ mắc giai đoạn

d)

tỷ lệ tổn thương bệnh lý

7.

" số trường hợp đang mắc một bệnh cả cũ và mới tại một thời điểm trên quần thể có nguy cơ tại thời điểm đó " gọi là?

a)

tỷ lệ mới mắc

b)

tỷ lệ hiện mắc thời điểm

c)

tỷ lệ mắc giai đoạn

d)

tỷ lệ tổn thương bệnh lý

8.

"số trường hợp đang mắc ( cả cũ và mới ) một bệnh được xác định trong một khoảng thời gian trên quần thể có nguy cơ trong cùng một khoảng thời gian đó" được gọi là?

a)

tỷ lệ mới mắc

b)

tỷ lệ mắc thời điểm

c)

tỷ lệ mắc giai đoạn

d)

tỷ lệ tổn thương bệnh lý

9.

tất cả các trường hợp mắc bệnh và tổn thương xác định do khám sức khỏe trên số người được khám , gọi là

a)

tỷ lệ mới mắc

b)

tỷ lệ hiện mắc thời điểm

c)

tỷ lệ mắc giai đoạn

d)

tỷ lệ tổn thương bệnh lý

10.

tỷ lệ mắc bệnh phản ánh nhạy bén sự thay đổi của môi trường sống là

a)

tỷ lệ mới mắc

b)

tỷ lệ hiện mắc thời điểm

c)

tỷ lệ mắc giai đoạn

d)

tỷ lệ tổn thương bệnh lý

11.

tỷ lệ mắc bệnh phản ánh chính xác nhất về tình trạng mắc bệnh cộng đồng là

a)

tỷ lệ mới mắc

b)

tỷ lệ hiện mắc thời điểm

c)

tỷ lệ mắc giai đoạn

d)

tỷ lệ tổn thương bệnh lý

12.

qua khám sức khỏe người ta xác định được

a)

tỷ lệ mới mắc

b)

tỷ lệ hiện mắc thời điểm

c)

tỷ lệ mắc giai đoạn

d)

tỷ lệ tổn thương bệnh lý

13.

người ta ghi nhận 10 trường hợp mắc lao trong năm tại một địa phương, có thể tính được

a)

tỷ lệ mới mắc

b)

tỷ lệ hiện mắc thời điểm

c)

tỷ lệ hiện mắc giai đoạn

d)

tỷ lệ tổn thương bệnh lý

14.

người ta ghi nhận 12 trường hợp mắc lao cũ và 5 trường hợp mắc lao mới trong một năm tại một địa phương, có thể tính được

a)

tỷ lệ mới mắc

b)

tỷ lệ hiện mắc thời điểm

c)

tỷ lệ mắc giai đoạn

d)

tỷ lệ tổn thương bệnh lý

15.

tiến hành khám sức khỏe cho một nhóm học sinh, người ta phát hiện được 6 cháu mắc bệnh về mắt, có thể tính được

a)

tỷ lệ mới mắc

b)

tỷ lệ hiện mắc thời điểm

c)

tỷ lệ hiện mắc giai đoạn

16.

theo dõi tình trạng hiện mắc tâm thần phân liệt trong một năm tại một địa phương có 5000 dân, người ta ghi nhận được 5 trường hợp mắc cũ và 2 trường hợp mắc mới. tỉ lệ mắc mới tâm thần phân liệt tại địa phương này là

a)

2/5000

b)

3/5000

c)

5/5000

d)

7/5000

17.

Theo dõi tình trạng mắc bệnh tâm thần phân liệt trong một năm tại một địa phương có 5000 dân, người ta ghi nhận được 5 trường hợp măc cũ và 2 trường hợp mắc mới. Tỷ lệ mắc giai đoạn tâm thần phân liệt tại địa phương này là:

a)

2/5000

b)

3/5000

c)

5/5000

d)

7/5000

e)

Không có kết quả nào đúng

18.

Khám phát hiện bệnh tâm thần phân liệt cho 2000 dân tại một địa phương, người ta ghi nhận được 5 trường hợp mắc cũ và 2 trường hợp mắc mới. Tỷ lệ tổn thương bệnh lý do tâm thần phân liệt tại địa phương này là:

a)

2/2000

b)

3/2000

c)

5/2000

d)

7/2000

e)

Không có kết quả đúng

19.

Tại một cộng đồng, tiến hành khám cho 1000 dân người ta phát hiện được 50 trường hợp mắc bệnh tăng huyết áp, ta có thể tính được:

a)

Tỷ lệ mới mắc

b)

Tỷ lệ mắc thời điểm

c)

Tỷ lệ mắc giai đoạn

d)

B+C

e)

A+C

20.

Tại một cộng đồng 5000 dân, số trường hợp đến khám tại trạm trong 1 năm là 4000, người ta có thể tính được:

a)

Tỷ lệ mới mắc

b)

Tỷ lệ hiện mắc thời điểm

c)

Tỷ lệ hiện mắc giai đoạn

d)

Tỷ lệ đau ốm

e)

A+C

21.

Tại một cộng đồng 5000 dân, số trường hợp đến khám tại trạm trong 1 năm là 4000, người ta có thể tính được

a)

Tỷ lệ mới mắc

b)

Tỷ lệ mắc thời điểm

c)

Tỷ lệ mắc giai đoạn

d)

Số lần khám trung bình cho nhân dân trong khu vực

e)

A+D

22.

Phương pháp thụ động trong nghiên cứu sức khỏe cộng đồng là:

a)

Phân tích sổ khám chữa bệnh

b)

Theo dõi nguyên nhân tử vong

c)

Khám sức khỏe

d)

Phỏng vấn cộng đồng

e)

Gửi phiếu thăm dò

23.

Để xác định được tỷ lệ hiện mắc thời điểm của một bệnh tại cộng đồng người ta sử dụng phương pháp

a)

Phân tích sổ khám chữa bệnh

b)

Theo dõi nguyên nhân tử vong

c)

Khám sức khỏe

d)

Phỏng vấn cộng đồng

e)

Gửi phiếu thăm dò

24.

Để xác định được sự nguy hiểm của một bệnh người ra sử dụng phương pháp:

a)

Phân tích sổ khám chữa bệnh

b)

Theo dõi nguyên nhân tử vong

c)

Khám sức khỏe

d)

Phỏng vấn cộng đồng

e)

Gửi phiếu thăm dò

25.

Tình trạng nghèo và xa trạm y tế là nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến thống kê tình trạng mắc bệnh theo phương pháp:

a)

Phân tích sổ khám chữa bệnh

b)

Theo dõi nguyên nhân tử vong

c)

Khám sức khỏe

d)

Phỏng vấn cộng đồng

e)

Gửi phiếu thăm dò

26.

Người dân không tin tưởng vào trạm y tế là nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thống kê tình trạng mắc bệnh theo phương pháp:

a)

Theo dõi nguyên nhân tử vong

b)

Phân tích sổ khám chữa bệnh

c)

Khám sức khỏe

d)

Phỏng vấn cộng đồng

e)

Gửi phiếu thăm dò

27.

Trình độ chuyên môn kém của cán bộ y tế là nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thống kê tình trạng mắc bệnh theo phương pháp:

a)

Phân tích sổ khám chữa bệnh

b)

Theo dõi nguyên nhân tử vong

c)

Khám sức khỏe

d)

Phỏng vấn cộng đồng

28.

Tinh thần, thái độ phục vụ chưa tốt của cán bộ y tế là nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thống kê tình trạng mắc bệnh theo phương pháp:

a)

Phân tích sổ khám chữa bệnh

b)

Theo dõi nguyên nhân tử vong

c)

Khám sức khỏe

d)

Phỏng vấn cộng đồng

e)

Gửi phiếu thăm dò

29.

Cơ sở vật chất, trang thiết bị của trạm y tế là nguyên nhân ảnh hưởng đến thống kê tình trạng mắc bệnh theo phương pháp:

a)

Khám sức khỏe

b)

Phân tích sổ khám chữa bệnh

c)

Theo dõi nguyên nhân tử vong

d)

Gửi phiếu thăm dò

e)

Tất cả các phương án trên

30.

Tăng cường quản lí các cơ sở y tế trên địa bàn sẽ góp phần nâng cao độ tin cậy của phương pháp:

a)

Khám chữa bệnh

b)

Phân tích sổ khám chữa bệnh

c)

Theo dõi nguyên nhân tử vong

d)

Phỏng vấn cộng đồng

e)

Gửi phiếu thăm dò

31.

Để mô tả tình trạng sức khỏe của cộng đồng tại một thời điểm, tốt nhất người ta sử dụng phương pháp:

a)

Theo dõi bệnh nhân đến khám bệnh tại các cơ sở y tế

b)

Phỏng vấn các hộ gia đình

c)

Gửi phiếu thăm dò

d)

Khám sức khỏe

e)

Sử dụng các thông tin sẵn có

32.

Theo dõi và ghi chép đầy đủ các thông tin của người bệnh vào sổ khám bệnh sẽ nâng cao dộ tin cậy của phương pháp:

a)

Theo dõi nguyên nhân tử vong

b)

Phân tích sổ khám chữa bệnh

c)

Khám sức khỏe

d)

Phỏng vấn cộng đồng

e)

Gửi phiếu thăm dò

33.

Qua khám sức khỏe người ta xác định được:

a)

Tỷ lệ mới mắc chung

b)

Tỷ lệ mới mắc một bệnh

c)

Tỷ lệ hiện mắc

d)

Tỷ lệ tử vong của một bệnh

e)

Tỷ lệ mắc bệnh theo mùa

34.

Sai số do nhớ lại thường ảnh hưởng đến độ tin cậy của phương pháp:

a)

Theo dõi nguyên nhân tử vong

b)

Phân tích sổ khám chữa bệnh

c)

Khám sức khỏe

d)

Phỏng vấn cộng đồng

e)

Gửi phiếu thăm dò

35.

Sai số do trình độ văn hóa và tinh thần tham gia của cộng đồng thường ảnh hưởng đến độ tin cậy của phương pháp:

a)

Theo dõi nguyên nhân tử vong

b)

Phân tích sổ khám chữa bệnh

c)

Khám sức khỏe

d)

Phỏng vấn cộng đồng

e)

Gửi phiếu thăm dò

36.

Có thể xác định được những bệnh nguy hiểm có tỷ lệ tử vong cao bằng phương pháp:

a)

Theo dõi nguyên nhân tử vong

b)

Phân tích sổ khám chữa bệnh

c)

Khám sức khỏe

d)

Phỏng vấn cộng đồng

e)

Gửi phiểu thăm dò

37.

Phương pháp nghiên cứu sức khỏe cộng đồng có độ tin cậy cao là:

a)

Phân tích sổ khám chữa bệnh

b)

Khám sức khỏe

c)

Phỏng vấn cộng đồng

d)

Gửi phiếu thăm dò

38.

Chỉ số thể hiện mức độ mới mắc của tất cả các bệnh trong năm tại một địa phương là:

a)

Tỷ lệ đau ốm

b)

Tỷ lệ mới mắc chung

c)

Tỷ lệ mới mắc một bệnh đặc thù

d)

Tỷ lệ hiện mắc một bệnh đặc thù

e)

Tỷ lệ mắc bệnh phải nằm viện

39.

Chỉ số thể hiện mức độ hiện mắc của tất cả các bệnh trong năm tại một địa phương là:

a)

Tỷ lệ đau ốm

b)

Tỷ lệ mới mắc chung

c)

Tỷ lệ mới mắc một bệnh

d)

Tỷ lệ hiện mắc một bệnh

e)

Tỷ lệ mắc bệnh phải nằm viện

40.

Chỉ số thường dùng để lập kế hoạch giường bệnh tại một địa phương là:

a)

Tỷ lệ đau ốm

b)

Tỷ lệ mắc bệnh chung

c)

Tỷ lệ mới mắc một bệnh đặc thù

d)

Tỷ lệ hiện mắc một bệnh đặc thù

e)

Tỷ lệ mắc bệnh phải nằm viện

41.

Tổng số lần khám bệnh trong năm tại một địa phương chia cho dân số trung bình của địa phương đó được gọi là:

a)

Số lần khám tại trạm y tế

b)

Số lần khám phát hiện

c)

Số lần khám được thực hiện bởi các cơ sở y tế

d)

Số lần khám bệnh tại nhà

e)

Số lần khám bệnh trung bình cho nhân dân địa phương

42.

Tổng số lần khám bệnh trong năm tại một địa phương là:

a)

Số lần khám tại trạm y tế

b)

Số lần khám phát hiện

c)

Số lần khám được thực hiện bởi các cơ sở y tế khác trên địa bàn

d)

Số lần khám bệnh tại nhà

43.

Để đánh giá năng suất hoạt động của trạm y tế cơ sở người ta thường dựa vào:

a)

Số lần khám tại trạm y tế

b)

Số lần khám phát hiện

c)

Số lần khám được thực hiện bởi các cơ sở y tế

d)

Số lần khám bệnh tại nhà

e)

Số lần khám bệnh trung bình cho nhân dân trong khu vực

44.

Số lần khám bệnh trung bình cho nhân dân trong một khu cực do Bộ Y tế quy định là:

a)

0.4

b)

0.6

c)

0.8

d)

1.0

e)

1.2

45.

Có 20 trường hợp mắc bệnh trong năm tại một địa phương, trong đó có 10 trường hợp mắc mới trong năm đó. Qua số liệu này ta có thể tính được:

a)

Tỷ lệ hiện mắc thời điểm

b)

Tỷ lệ mới mắc

c)

Tỷ lệ tổn thương bệnh lý

d)

Tỷ lệ mắc giai đoạn

e)

Tất cả các chỉ số trên

46.

Có 22 trường hợp mắc một bệnh trong năm tại một địa phương, trong đó có 8 trường hợp mắc mới trong năm đó. Qua số liệu này ta có thể tính được:

a)

Tỷ lệ hiện mắc thời điểm

b)

Tỷ lệ mới mắc

c)

Tỷ lệ tổn thương bệnh lý

d)

Tỷ lệ hiện mắc giai đoạn

47.

Bệnh thật sự tại một cộng đồng là:

a)

Các bệnh chuẩn đoán được

b)

Bệnh chuẩn đoán được và bệnh có thể chuẩn đoán được

c)

Bệnh cộng đồng cảm nhận được

d)

Bệnh phát hiện được và bệnh chưa phát hiện được

e)

Những bệnh người bệnh tự cảm thấy

48.

Phương pháp nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh qua khám sức khỏe có ưu điểm so với các phương pháp khác ở:

a)

Độ chính xác cao

b)

Chi phí thấp

c)

Khả năng thực thi cao

d)

Thực hiện thường xuyên

49.

Trong một năm người ta thống kê được 30 trường hợp mắc sốt xuất huyết, 20 trường hợp mắc viêm gan virus, 50 trường hợp viêm phế quản cấp. Qua số liệu trên ta tính được:

a)

Tỷ lệ hiện mắc giai đoạn của bệnh sốt xuất huyết

b)

Tỷ lệ hiện mắc thời điểm của bệnh viêm phế quản cấp

c)

Tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm chung

d)

Tỷ lệ mới mắc các bệnh truyền nhiễm

50.

Trong một năm người ta thống kê được 30 trường hợp mắc sốt xuất huyết, 20 trường hợp mắc viêm gan virus, 50 trường hợp viêm phế quản cấp. Tính được:

a)

Tỷ lệ hiện mắc giai đoạn của bệnh sốt xuất huyết

b)

Tỷ lệ hiện mắc giai đoạn của cả 3 bệnh trên

c)

Tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm chung

d)

Tỷ lệ mới mắc các bệnh truyền nhiễm

51.

Trong một năm người ta thống kê được 30 trường hợp mắc sốt xuất huyết, 20 trường hợp mắc viêm gan virus, 50 trường hợp viêm phế quản cấp. Tính được:

a)

Tỷ lệ hiện mắc giai đoạn của bệnh viêm phế quản cấp

b)

Tỷ lệ hiện mắc thời điểm của bệnh sốt xuất huyết

c)

Tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm chung

d)

Tỷ lệ mới mắc các bệnh truyền nhiễm

52.

Trong một năm người ta thống kê được 30 trường hợp mắc sốt xuất huyết, 20 trường hợp mắc viêm gan virus, 50 trường hợp viêm phế quản cấp. Tính được:

a)

Tỷ lệ mắc giai đoạn của bệnh sốt xuất huyết và viêm gan virus

b)

Tỷ lệ hiện mắc thời điểm của bệnh viêm phế quản cấp

c)

Tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm chung

d)

Tỷ lệ mới mắc các bệnh truyền nhiễm

53.

Bệnh xã hội là bệnh:

a)

Tả

b)

Ho gà

c)

Bạch hầu

d)

Tiêu chảy

e)

Lao

54.

Bệnh xã hội là bệnh:

a)

Sốt xuất huyết

b)

Phong

c)

Uốn ván

d)

Tiêu chảy

e)

Dịch hạch

55.

Lí do để xác định một bệnh xã hội là:

a)

Bệnh có nhiều người mắc

b)

Bệnh phụ thuộc nhiều vào yếu tố môi trường xã hội

c)

Bệnh lây truyền

d)

Bệnh thường có diễn biễn mãn tính

e)

Bệnh có tính di truyền

56.

Tỷ lệ mắc bệnh phải nghỉ việc ( mất tạm thời khả năng lao động ) được xác định tại:

a)

Một cộng đồng

b)

Một nhóm người

c)

Các công nông trường, xí nghiệp, nhà máy

d)

Một thời điểm nhất định

57.

Ảnh hưởng của môi trường lao động đến sức khỏe của CBCNVC thể hiện bằng chỉ số:

a)

Số trường hợp nghỉ ốm / 100 CBCNV

b)

Số ngày nghỉ ốm / 100 CBCNV

c)

Thời gian trung bình của một trường hợp nghỉ ốm

d)

Cơ cấu bệnh tật của cơ quan, xí nghiệp

e)

Tổng số người mắc bệnh

58.

Chỉ số thể hiện mức độ mắc bệnh của CBCNV là:

a)

Số trường hợp nghỉ ốm / 100 CBCNVC

b)

Số ngày nghỉ ốm / 100 CBCNV

c)

Thời gian trung bình của một trường hợp nghỉ ốm

d)

Cơ cấu bệnh tật của cơ quan, xí nghiệp

e)

Tổng số người mắc bệnh

59.

Chỉ số thể hiện tình trạng nguy hiểm của bệnh mà CBCNV mắc là:

a)

Số trường hợp nghỉ ốm / 100 CBCNV

b)

Số ngày nghỉ ốm / 100 CBCNV

c)

Thời gian trung bình của một trường hợp nghỉ ốm

d)

Cơ cấu bệnh tật của cơ quan, xí nghiệp

e)

Tổng số người mắc bệnh

60.

Chỉ số được dùng để lập kế hoạch giường bệnh cho một địa phương là:

a)

Tỷ lệ mắc bệnh phải nằm viện

b)

Tỷ lệ mắc bệnh chung

c)

Tỷ lệ mắc bệnh phải chuyển tuyến

d)

Tỷ lệ tổn thương bệnh lý

e)

Tỷ lệ mắc bệnh do khám phát hiện

61.

Chỉ số được dùng để đánh giá tình trạng bệnh và khả năng chẩn đoán của các tuyến là:

a)

Tỷ lệ mắc bệnh phải nằm viện

b)

Tỷ lệ mắc bệnh chung

c)

Tỷ lệ mắc bệnh phải chuyển tuyến

d)

Tỷ lệ tổn thương bệnh lý

e)

Tỷ lệ mắc bệnh do khám phát hiện

62.

Trong năm X, tại một vùng Y, dân số E, có Z trường hợp bị tử vong, trong đó có Z1 trường hợp là nam, Z2 trường hợp là nữ. Tính được:

a)

Tỷ lệ tủ vong thô

b)

Tỷ lệ tử vong đặc trưng theo nguyên nhân

c)

Tỷ lệ tử vong đặc trưng theo tuổi

d)

Cơ cấu tử vong theo giới

e)

Cơ cấu tử vong theo nguyên nhân

63.

Trong năm X, tại một vùng Y, dân số E, có Z trường hợp bị tử vong, trong đó có Z1 trường hợp là nam, Z2 trường hợp là nữ theo từng độ tuổi. Tính được:

a)

Tỷ lệ tử vong thô

b)

Tỷ lệ tử vong đặc trung theo nguyên nhân

c)

Tỷ lệ tử vong đặc trưng theo tuổi

d)

Cơ cấu tử vong theo giới

e)

Cơ cấu tử vong theo nguyên nhân

64.

Trong năm X, tại một vùng Y, dân số E, có Z trường hợp bị tử vong, trong đó có Z1 trường hợp do TBMMN, Z2 trường hợp do ung thư, Z3 trường hợp do nhiễm khuẩn. Tính được:

a)

Tỷ lệ tử vong thô

b)

Tỷ lệ tử vong đặc trung theo nguyên nhân

c)

Tỷ lệ tử vong đặc trung theo tuổi

d)

Cơ cấu tử vong theo giỏi

e)

Cơ cấu tử vong theo nguyên nhân

65.

Tỷ lệ tử vong chung tại một cộng đồng phụ thuộc vào:

a)

Tình hình phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội

b)

Cơ cấu dân cư

c)

Mô hình bệnh tật

d)

Mức độ chăm sóc sức khỏe

66.

Tất cả các tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong được tính bằng một phân số x 10 ^n theo quy tắc

a)

Mẫu số càng lớn thì n càng lớn

b)

Mẫu số càng nhỏ thì n càng nhỏ

c)

Tử số càng lớn thì n càng lớn

d)

Tử số càng nhỏ thì n càng nhỏ

e)

n chỉ được = 2 hoặc = 3

67.

Trong một năm tại một địa phương 5000 dân có 40 trường hợp tử vong, trong số này có 2 trường hợp chết do bệnh lao ( tổng số người măc lao là 10 ). Tỷ lệ tử vong thô là:

a)

40/5000 x 10^n

b)

2/10 x 10^n

c)

2/5000 x 10^n

d)

2/40 x 10^n

e)

Không tính được

68.

Trong một năm tại địa phương 5000 dân có 40 trường hợp tử vong, trong số này có 2 trường hợp chết do bệnh lao ( tổng số người mắc là 10 ). Tỷ lệ tử vong đặc hiệu của bệnh lao là:

a)

40/5000 x 10^n

b)

2/10 x 10^n

c)

2/5000 x 10^n

d)

2/40 x 10^n

e)

Không tính được

69.

Trong một năm tại địa phương 5000 dân có 40 trường hợp tử vong, trong số này có 2 trường hợp chết do bệnh lao ( tổng số người mắc là 10 ). Cơ cấu tử vong của bệnh lao là:

a)

40/5000 x 10^n

b)

2/10 x 10^n

c)

2/5000 x 10^n

d)

2/40 x 10^n

e)

Không tính được

70.

Để xác định vấn đề sức khỏe ưu tiên của cộng đồng, chủ yếu dựa vào:

a)

Tỷ lệ tử vong do một bệnh

b)

Cơ cấu bệnh tật tại cộng đồng đó

c)

Mức độ mắc của từng bệnh

d)

Tỷ lệ tử vong chung

e)

Tỷ lệ mắc bệnh chung

71.

Mức độ nguy hiểm của một bệnh được đánh giá bằng:

a)

Tỷ lệ tử vong chung

b)

Tỷ lệ tử vong do một bệnh

c)

Tỷ lệ tử vong đặc hiệu của một bệnh

d)

Cơ cấu tử vong

e)

Tử vong do một bệnh theo độ tuổi

72.

Tỷ lệ chết sơ sinh là:

a)

Số trẻ đẻ ra sống, chết trong vòng 28 ngày sau đẻ / Số trẻ đẻ ra sống x 10^n

b)

Số trẻ đẻ từ 28 ngày đến 1 năm tuổi / Số trẻ đẻ ra sống x 10^n

c)

Số trẻ đẻ ra sống, chết < 1 tuổi / Số trẻ đẻ ra sống x 10^n

d)

Số trẻ đẻ ra chết + số trẻ đẻ ra sống, chết trong vòng 7 ngày sau khi đẻ / Số trẻ đẻ ra sống x 10^n

e)

Số trẻ đẻ ra chết / Tổng số ca đẻ x 10^n

73.

Tỷ lệ chết sau sơ sinh là:

a)

Số trẻ đẻ ra sống, chết trong vòng 28 ngày sau đẻ / Số trẻ đẻ ra sống x 10^n

b)

Số trẻ đẻ từ 28 ngày đến 1 năm tuổi / Số trẻ đẻ ra sống x 10^n

c)

Số trẻ đẻ ra sống, chết < 1 tuổi / Số trẻ đẻ ra sống x 10^n

d)

Số trẻ đẻ ra chết + số trẻ đẻ ra sống, chết trong vòng 7 ngày sau khi đẻ / Số trẻ đẻ ra sống x 10^n

e)

Số trẻ đẻ ra chết / Tổng số ca đẻ x 10^n

74.

Tỷ lệ chết thai nhi là:

a)

Số trẻ đẻ ra sống, chết trong vòng 28 ngày sau đẻ / Số trẻ đẻ ra sống x 10^n

b)

Số trẻ đẻ từ 28 ngày đến 1 năm tuổi / Số trẻ đẻ ra sống x 10^n

c)

Số trẻ đẻ ra sống, chết < 1 tuổi / Số trẻ đẻ ra sống x 10^n

d)

Số trẻ đẻ ra chết + số trẻ đẻ ra sống, chết trong vòng 7 ngày sau khi đẻ / Số trẻ đẻ ra sống x 10^n

e)

Số trẻ đẻ ra chết / Tổng số ca đẻ x 10^n

75.

Tại 1 xã có 5000 dân, trong 1 năm có 100 trẻ đẻ ra sống, 1 trẻ đẻ ra chết, 1 trẻ chết 2 ngày sau khi đẻ do dị tật bẩm sinh, 2 trẻ chết lúc 2 tháng tuổi do viêm phổi cấp, 1 trẻ chết lúc 10 thâng tuổi. Tỷ lệ chết sơ sinh là:

a)

100/5000

b)

1/100

c)

3/100

d)

(1+3)/100

e)

2/100

76.

Tại 1 xã có 5000 dân, trong 1 năm có 100 trẻ đẻ ra sống, 1 trẻ đẻ ra chết, 1 trẻ chết 2 ngày sau khi đẻ do dị tật bẩm sinh, 2 trẻ chết lúc 2 tháng tuổi do viêm phổi cấp, 1 trẻ chết lúc 10 thâng tuổi. Tỷ lệ chết sau sơ sinh là:

a)

100/5000

b)

1/100

c)

(1+2)/100

d)

(1+3)/100

e)

2/100

77.

Tại 1 xã có 5000 dân, trong 1 năm có 100 trẻ đẻ ra sống, 1 trẻ đẻ ra chết, 1 trẻ chết 2 ngày sau khi đẻ do dị tật bẩm sinh, 2 trẻ chết lúc 2 tháng tuổi do viêm phổi cấp, 1 trẻ chết lúc 10 thâng tuổi. Tỷ lệ chết chu sinh là:

a)

100/5000

b)

1/100

c)

3/100

d)

(1+1)/100

e)

4/100

78.

Tại 1 xã có 5000 dân, trong 1 năm có 100 trẻ đẻ ra sống, 1 trẻ đẻ ra chết, 1 trẻ chết 2 ngày sau khi đẻ do dị tật bẩm sinh, 2 trẻ chết lúc 2 tháng tuổi do viêm phổi cấp, 1 trẻ chết lúc 10 thâng tuổi. Tỷ lệ chết dưới 1 tuổi là:

a)

100/5000

b)

1/100

c)

3/100

d)

(1+2+1)/100

e)

2/100

79.

Tại 1 xã có 5000 dân, số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ là 1200, số trẻ đẻ ra sống 100, có 1 trường hợp tử vong do khi đẻ bị vỡ tử cung, 2 trường hợp tử vong do suy tim trong lúc có thai. Tỷ lệ tử vong trực tiếp do chửa đẻ là:

a)

1/100

b)

2/100

c)

3/100

d)

2/1200

e)

3/1200

80.

Tại 1 xã có 5000 dân, số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ là 1200, số trẻ đẻ ra sống 100, có 1 trường hợp tử vong do khi đẻ bị vỡ tử cung, 2 trường hợp tử vong do suy tim trong lúc có thai. Tỷ lệ tử vong gián tiếp do chửa đẻ là:

a)

1/100

b)

2/100

c)

3/100

d)

2/1200

e)

3/1200

81.

Những năm sống bị mất thường cao nhất ở nhóm:

a)

Trẻ em < 5 tuổi

b)

Tuổi thiếu niên

c)

Tuổi lao động

d)

Tuổi già

e)

Tuổi trung niên

82.

Số năm sống bị mất của một cá thể là:

a)

Số năm bị mất so với tuổi trung bình

b)

Số năm bị mất do chết trước tuổi thọ trung bình

c)

Hiệu số giữa tuôi thọ trung bình và tuổi lúc chết

d)

Hiệu số giữa tuổi thọ trung bình và tuổi trung bình

e)

Tuổi của người bị tử vong so với tuổi trung bình

83.

Để giảm số năm sống bị mất cho 1 quần thể, cần:

a)

Giảm tỷ lẹ chết trẻ em

b)

Giảm tỷ lệ chết chung

c)

Giảm tỷ lệ chết của bà mẹ

d)

Tăng tuổi thọ trung bình của dân cư

84.

Thể lực con người phụ thuộc vào:

a)

Nòi giống

b)

Giới

c)

Tuổi

d)

Vùng sinh thái

85.

Biện pháp có hiệu quả nhất để tăng cường thể lực cộng đồng là:

a)

Cải thiện nòi giống

b)

Giảm tỷ lệ mắc bệnh

c)

Dinh dưỡng hợp lý

d)

Rèn luyện thân thể thường xuyên

86.

Chỉ số nhân trắc học của thể lực là:

a)

Chiều cao

b)

Dung tích sống của phổi

c)

Sức kéo của cơ bắp

d)

Huyết áp

87.

Chỉ số sinh lý học của thể lực là:

a)

Chiều cao

b)

Dung tích sống của phổi

c)

Cân nặng

d)

Vòng cánh tay

88.

Hiện nay tại cộng đồng người ta thường theo dõi thể lực của nhóm

a)

Trẻ sơ sinh

b)

Trẻ em tuổi mẫu giáo

c)

Học sinh phổ thông

d)

Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ

e)

Những người cao tuổi

89.

Nhóm chỉ số gián tiếp đánh giá tình trạng sức khỏe cộng đồng là:

a)

Tỷ lệ mắc bệnh

b)

Tỷ lệ tử vong

c)

Tình trạng phát triển thể lực

d)

Tuổi thọ trung bình

e)

Tình trạng kinh tế văn hóa xã hội

90.

Để đánh giá tình trạng vệ sinh môi trường tại cộng đồng người ta thường sử dụng phương pháp:

a)

Điều tra cộng đồng

b)

Ngiên cứu tài liệu có sẵn

c)

Phỏng vấn

d)

Khám sức khỏe

e)

Quan sát thực địa

91.

Để đánh giá kiến thức, thái độ, kỹ năng của cộng đồng trong chắm sóc sức khỏe người ta thường sử dụng phương pháp:

a)

Nghiên cứu tài liệu có sẵn

b)

Phỏng vấn

c)

Khám sức khỏe

d)

Quan sát thực địa

92.

Để đánh giá kiến thức của cộng đồng trong chăm sóc sức khỏe người ta sử dụng phương pháp:

a)

Điều tra cộng đồng

b)

Nghiên cứu tài liệu có sẵn

c)

Phỏng vấn

d)

Khám sức khỏe

e)

Quan sát thực địa

93.

Để đánh giá kỹ năng chăm sóc sức khỏe của cộng đồng người ta thường sử dụng phương pháp:

a)

Điều tra cộng đồng

b)

Nghiên cứu tài liệu có sẵn

c)

Phỏng vấn

d)

Khám sức khỏe

e)

Quan sát thực địa

94.

Để xem xét và định hướng chẩn đoán cộng đồng người ta thường sử dụng phương pháp

a)

Điều tra cộng đồng

b)

Nghiên cứu tài liệu có sẵn

c)

Phỏng vấn

d)

Khám sức khỏe

e)

Quan sát thực địa

95.

Công cụ để đánh giá kiến thức, thái độ của cộng đồng trong chăm sóc sức khỏe người ta thường sử dụng:

a)

Bảng kiểm

b)

Bộ câu hỏi

c)

Phiếu thu thập thông tin

d)

Lược đồ phỏng vấn sâu

96.

Công cụ thường sử dụng để đánh giá kỹ năng của cộng đồng trong chăm sóc sức khỏe là:

a)

Bảng kiểm

b)

Bộ câu hỏi

c)

Phiếu thu thập thông tin

d)

Lược đồ phỏng vấn sâu

e)

Không cần công cụ nào bên trên

97.

Công cụ thường sử dụng để thu thập thông tin sẵn có của cộng đồng trong chăm sóc sức khỏe là:

a)

Bảng kiểm

b)

Bộ câu hỏi

c)

Phiếu thu thập thông tin

d)

Lược đồ phỏng vấn sâu

e)

Không cần công cụ nào bên trên

98.

Quản lý thông tin là quá trình:

a)

Thu thập, xử lý thông tin

b)

Phân tích trình bày thông tin

c)

Phổ biến thông tin

d)

Lưu trữ, sử dụng thông tin

99.

Trong quản lý thông tin y tế, lập kế hoạch là bước:

a)

Thu thập, xử lý thông tin

b)

Phân tích trình bày thông tin

c)

Phổ biến thông tin

d)

Lưu trữ

e)

Sử dụng thông tin

100.

Để lập kế hoạch CSSK cộng đồng khả thi, hiệu quả, việc quan trọng nhất là:

a)

Thu thập

b)

Xử lý thông tin

c)

Phân tích, trình bày thông tin

d)

Phổ biến thông tin

e)

Lưu trữ và sử dụng thông tin

101.

Thông tin y tế quan trong nhất để lập kế hoạch CSSKCĐ là:

a)

Tình hình kinh tế văn hóa xã hội của cộng đồng

b)

Các yếu tố nguy cơ cho sức khỏe cộng đồng

c)

Các chỉ số khỏe

d)

Tình hình dân số, địa lý khí hậu của cộng đồng

e)

Các nguồn lực phục vụ cho công tác CSSK

102.

Thông tin chưa thể sử dụng để lập kế hoạch CSSKCĐ là:

a)

Tỷ lệ đẻ cao

b)

Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em < 5 tuổi là 25%

c)

Tổng số dân là 5978 người

d)

Tỷ lệ hộ gia đình có nguồn nước sạch là 50%

e)

70% các bà mẹ có con < 5 tuổi biết cách pha Orezol

103.

Biểu đồ hình bánh được dùng để trình bày:

a)

Mức độ mắc bệnh trong một thời gian

b)

Cơ cấu bệnh tật

c)

Tỷ lệ suy dinh dưỡng từng năm

d)

Nguyên nhân tử vong

104.

Biểu đô hình dây được dùng để trình bày:

a)

Mức độ mắc một bệnh tại một thời điểm

b)

Tỷ lệ mắc một bệnh theo thời gian

c)

Tỷ lệ suy dinh dưỡn theo độ suy dinh dưỡng

d)

Nguyên nhân tử vong

e)

Cơ cấu bệnh tật

105.

Biểu đồ hình cột được dùng để trình bày:

a)

Mức độ mắc một bệnh tại một thời diểm

b)

Cơ cấu bệnh tật

c)

Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo độ suy dinh dưỡng

d)

Nguyên nhân tử vong

e)

Tỷ lệ mắc bệnh từng loại bệnh

106.

Biểu đồ hình cột được sử dụng để trình bày:

a)

Mức độ mắc một bệnh theo thời gian

b)

Cơ cấu bệnh tật

c)

Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo độ suy dinh dưỡng

d)

Nguyên nhân tử vong

e)

Cơ cấu các loại biện pháp tránh thai