wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử dụng TNTN

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Mặc dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì

 

a)

  A. nạn phá rừng vẫn gia tăng.

b)

  B. việc trồng rừng không bù đắp được việc rừng bị phá hoại.

c)

C. chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

d)

  D. cháy rừng những năm gần đây xảy ra trên qui mô lớn.

2.

Diện tích rừng hiện nay có tăng, nhưng hiện tại phần lớn rừng ở nước ta là

                                                   

                                                

a)

A. rừng giàu.  

b)

B. rừng trung bình.

c)

C. rừng nghèo. 

d)

  D. rừng non mới phục hồi và rừng mới trồng.

3.

Khu vực có diện tích rừng che phủ thấp nhất nước ta hiện nay là

                          

a)

A. Tây Bắc   

b)

B. Đông Bắc. 

c)

C. Bắc Trung Bộ. 

d)

   D. Tây Nguyên.

4.

Vùng được gọi là “kho vàng xanh của nước ta”

                           

a)

A. Tây Bắc

b)

  B. Bắc Trung Bộ  

c)

C. Đông Bắc   

d)

D. Tây Nguyên.

5.

Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của cả vùng đồng bằng là

                             

                                                 

a)

A. rừng phòng hộ ven biển.

b)

        B. rừng nhân tạo.

c)

 C. rừng ngập mặn.

d)

D. rừng đầu nguồn.

6.

Vùng tập trung nhiều diện tích rừng đầu nguồn và cũng là vùng có tài nguyên rừng bị suy giảm nhiều nhất ở nước ta

                     

a)

A. Đông Bắc.   

b)

      B. Tây Nguyên.   

c)

C. Tây Bắc.    

d)

D. Đông Nam Bộ.

7.

Để đảm bảo vai trò của rừng trong việc giữ cân bằng môi trường, hiện nay ở nước ta, thì độ che phủ rừng phải đạt.

                         

a)

A. 30 – 35%    

b)

     B. 35 – 40%    

c)

C. 45 – 50%       

d)

D. 55 – 60%

8.

Để đảm bảo vai trò của rừng trong việc giữa vai trò cân bằng môi trường, hiện nay ở vùng núi có độ dốc nước ta, thì độ che phủ rừng phải đạt

                                    

a)

A. 40 – 50% 

b)

B. 50 – 60%  

c)

 C. 60 – 70%        

d)

D. 70 – 80%

9.

Ba loại rừng nào được sự quản lí của nhà nước về quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển, sử dụng?

 

a)

A. Rừng giàu, rừng phòng hộ, rừng đặc trưng. 

b)

      B. Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.

c)

  C. Rừng đặc dụng, rừng sản xuất, rừng giàu.  

d)

    D. Rừng sản xuất, rừng giàu, rừng phòng hộ.

10.

Loại rừng cần có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống đồi trọc:

                       

a)

 A. rừng nghèo.  

b)

B. rừng phòng hộ.   

c)

 C. rừng đặc dụng. 

d)

   D. rừng sản xuất.

11.

Loại rừng cần phải bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên về rừng và khu bảo tồn các loài:

                               

a)

A. rừng giàu  

b)

B. rừng phòng hộ 

c)

C. rừng đặc dụng   

d)

D. rừng sản xuất

12.

Loại rừng cần phải đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng:

                 

a)

A. rừng sản xuất. 

b)

B. rừng phòng hộ.   

c)

C. rừng giàu.  

d)

           D. rừng trung bình.

13.

Tính đa dạng sinh học cao không Tính đa dạng sinh học cao không thể hiện ở:

       

                 

a)

 A. số lượng thành phần loài   

b)

B. các kiểu hệ sinh thái  

c)

C. nguồn gen quí hiếm   

d)

D. sự phân bố sinh vật.

14.

Biện pháp quan trọng nhất nhằm bảo vệ rừng đặc dụng:

             

            

           

a)

A. trồng cây gây rừng trên đất trống đồi trọc.

b)

  B. bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.

c)

C. đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.

d)

   D. có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.

15.

Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là:

             

            

            

a)

A. Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu.

b)

  B. Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.

c)

C. Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều.

d)

  D. Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu trên biển.

16.

Nhận định về biến động tài nguyên đất ở nước ta hiện nay là

a)

A. diện tích đất hoang đồi trọc, diện tích đất suy thoái giảm mạnh.

b)

 B. diện tích đất hoang đồi trọc giảm mạnh, nhưng diện tích đất suy thoái vẫn còn lớn.

c)

C. diện tích đất hoang đồi trọc tăng nhanh, diện tích đất suy thoái giảm mạnh.

d)

D. diện tích đất hoang đồi trọc, diện tích đất suy thoái tăng nhanh.

17.

Loại đất cần phải cải tạo chiếm diện tích lớn nhất là

        

a)

 A. đất phèn  

b)

B. đất mặn và cát biển 

c)

  C. đất xám bạc màu  

d)

  D. đất glây, than bùn

18.

Quá trình mặn hóa đất đai vùng ven biển là vấn đề cần chú ý đặc biệt trong việc quản lí, sử dụng đất đai nông nghiệp của vùng:

                          

                                         

a)

  A. đồng bằng sông Hồng   

b)

  B. đồng bằng Duyên hải miền Trung

c)

 C.  Đông Nam Bộ 

d)

D. đồng bằng sông Cửu Long

19.

Đất bị ô nhiễm là vấn đề cần chú ý đặc biệt trong việc quản lí sử dụng đất nông nghiệp của vùng:

                           

                                

a)

A. đồng bằng sông Hồng   

b)

B.  đồng bằng Duyên hải miền Trung

c)

C. Đông Nam Bộ   

d)

        D. đồng bằng Sông Cửu Long

20.

Biện pháp kĩ thuật canh tác kết hợp nông – lâm không được sử dụng ở miền đồi, núi

                

                   

a)

A. làm ruộng bậc thang    

b)

B. đào hố vẫy cá

c)

C. trồng cây theo băng  

d)

D. kinh nghiệm “ Đốt, phá, chọc, tỉa” của đồng bào vùng cao.