NEW
Font size
WorksheetsBài tập ADN và ARN
Total questions: 12
Worksheet time: 6mins
1 gen có 2800 nu, số chu kì xoắn của gen là
140
280
1400
2800
1 gen có chiều dài 4828A, tổng số nu của gen là
1400
1420
2800
2840
1 gen có tỉ lệ số nu loại A là 23%. Tỉ lệ số nu mỗi loại còn lại của gen là:
%T = 27%; %G = 23%; %X = 27%.
%T = 23%; %G = 27%; %X = 27%.
%T = 27%; %G = 27%; %X = 23%.
%T = 23%; %G = 77%; %X = 77%.
1 gen có chiều dài 5100A, và có số nu loại A chiếm 20%. Số nu loại G của gen là:
600
900
1200
1800
1 gen có chiều dài 4080, biết số nu loại A gấp 3 lần số nu loại X. Số nu mỗi loại của gen là:
A = T = 900; G = X = 300
A = G = 900; X = T = 300
A = G = 1800; X = T = 600
A = T = 1800; G = X = 600
Câu 10. Hiện tượng dãn xoắn của NST trong nguyên phân có ý nghĩa gì?
A. Thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp NST.
B. Thuận lợi cho sự nhân đôi ADN, NST.
C. Thuận lợi cho sự tiếp hợp NST.
D. Trao đổi chéo NST dễ xảy ra hơn.
Trong phân tử
mARN không có loại đơn phân nào sau đây?
Xitôzin.
Uraxin.
Timin.
Ađênin.
Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit. Hãy tính tỉ lệ số nuclêôtit loại T trong phân tử ADN này.
35%
15%
20%
25%
Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là
1200 nuclêôtit
2400 nuclêôtit.
3600 nuclêôtit.
3120 nuclêôtit.
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Chiều dài của một phân tử ADN à 5100 Ǻ. Tổng số nucleotit của ADN đó là
3000
1500
2000
3500
Một phân tử ADN tiến hành nhân đôi một số lần liên tiếp. Sau quá trình nhân đôi rạo ra một số phân tử
ADN mới gồm có 6 mạch được cấu tạo từ nguyên liệu hoàn toàn mới và 2 mạch được cấu tạo cũ. Số lần nhân
đôi của phân tử ADN trên là.
3
2
4
1
