Font size
Worksheetsôn tập học kì 1
Total questions: 28
Worksheet time: 29mins
1.Bào quan thực hiện chức năng quang hợp:
A. Grana
B. Lục lạp
C. Lạp thể
D. Diệp lục
3.Lá có đặc điểm nào phù hợp với chức năng quang hợp? I. Hình bản, xếp xen kẽ, hướng quang. II. Có mô xốp gồm nhiều khoang trống chứa CO2; mô giậu chứa nhiều lục lạp III. Hệ mạch dẫn (bó mạch gỗ của lá) dày đặc, thuận lợi cho việc vận chuyển nước, khoáng và sản phẩm quang hợp. IV. Bề mặt lá có nhiều khí khổng, giúp trao đổi khí.
A. I, II, III
B. I, II, IV
C. II, III, IV
D. I, II, III, IV
4.Vì sao lá cây có màu xanh lục?
A. Vì hệ sắc tố không hấp thu ánh sáng màu xanh lục.
B. Vì diệp lục b hấp thu ánh sáng màu xanh lục.
C. Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
D. Vì nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh
5.Ánh sáng có hiệu quả nhất đối với quang hợp là:
A. xanh lục và vàng.
B. xanh lục và đỏ.
C. xanh lục và xanh tím.
D. đỏ và xanh tím.
6.Nhận định không đúng khi nói về diệp lục:
A. Chỉ có diệp lục a tham gia trực tiếp vào sự chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành năng lượng của các liên kết hóa học.
B. Các sắc tố hấp thụ năng lượng ánh sáng và truyền năng lượng đó cho diệp lục b.
C. Các tia sáng màu lục không được diệp lục hấp thụ.
D. Diệp lục là nguyên nhân làm cho lá cây có màu lục.
7.Trong lá xanh có các nhóm sắc tố nào?
A. Clorophyl.
B. Phicôbilin và Clorophyl.
C. Clorophyl, Phicôbilin, Carôten và Xantôphyl.
D. Phicôbilin, Carôtenoit, Clorophyl và Plastoquinon là cấu trúc trong hệ quang hóa.
9.Quang hợp ở thực vật:
A. là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đã được diệp lục hấp thu để tổng hợp cacbonhyđrat và giải phóng oxy từ cacbonic và nước.
B. là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời đựơc diệp lục hấp thu để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản (CO2)
C. là quá trình tổng hợp được các hợp chất cacbonhyđrat và O2 từ các chất vô cơ đơn giản xảy ra ở lá cây.
D. là quá trình sử dụng năng lượng ATP được diệp lục hấp thụ để tổng hợp cacbonhydrat và giải phóng ôxy từ CO2 và nước.
1.Bản chất, pha sáng của quá trình quang hợp là
A. pha ôxi hóa nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ADP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
B. pha ôxi hóa nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
C. pha khử nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
D. pha ôxi hóa nước để sử dụng H+, CO2 và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
2.Sản phẩm của pha sáng chuyển cho pha tối gồm có
D. ATP, NADP+ và O2.
A. ATP, NADPH.
B. ATP, NADPH và CO2.
C. ATP, NADPH và O2.
D. ATP, NADP+ và O2.
3.Nguyên liệu cần cho pha tối của quang hợp là
A. ATP, NADPH.
B. ATP, NADPH, O2.
C. CO2, ATP, NADP+.
D. CO2, ATP, NADPH
4.Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của thực vật CAM và thực vật C4 khi cố định CO2 ?
A. Sản phẩm quang hợp đầu tiên.
B. Chất nhận CO2.
C. Tiến trình gồm 2 giai đoạn (2 chu trình).
D. Đều diễn ra vào ban ngày.
5, Sản phẩm của pha sáng là gì?
A. O2, ATP.
B. O2 , NADPH.
C. ATP, NADPH, O2.
D. ATP, NADPH.
6.Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Canvin là:
A. RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điphôtphat).
B. APG (axit phootpho glixêric).
C. AM (axit malic).
D. AlPG (anđêhit phootpho glixêric).
7.Pha sáng diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
A. Ở màng ngoài.
B. Ở tilacôit.
C. Ở màng trong.
D. Ở chất nền.
8.Những hợp chất mang năng lượng ánh sáng vào pha tối để đồng hóa CO2 thành cacbonhiđrat là:
A. ATP và NADPH.
B. ATP và ADP và ánh sáng mặt trời
C. H2O, ATP
D. NADPH, O2.
9.Khái niệm pha sáng trong quang hợp:
A. pha sáng trong quang hợp diễn ra ở Tilacôit.
B. pha sáng trong quang hợp giải phóng ra oxy từ phân tử nước.
C. pha sáng trong quang hợp diễn ra quá trình quang phân li nước.
D. pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.
1.Sự khác nhau về hiệu quả năng lượng giữa quá trình hô hấp và qúa trình lên men?
A. Năng lượng ATP được giải phóng trong quá trình hô hấp hiếu khí gấp 19 lần quá trình lên men.
B. Năng lượng ATP được giải phóng trong quá trình lên men cao hơn quá trình hô hấp hiếu khí.
C. Năng lượng ATP được giải phóng trong cả hai quá trình đó là như nhau.
D. Năng lượng ATP được giải phóng trong quá trình lên men gấp 19 lần quá trình hô hấp hiếu khí.
2.Điều kiện xảy ra quá trình hô hấp sáng ở thực vật C3 là:
A. ánh sáng thấp, nhiều CO2, cạn kiệt O2.
B. ánh sáng cao, nhiều CO2, nhiều O2 tích luỹ.
C. ánh sáng cao, cạn kiệt CO2, nhiều O2 tích luỹ.
D. ánh sáng thấp, cạn kiệt CO2, nhiều O2 tích luỹ.
3.Hô hấp hiếu khí có ưu thế hơn so với hô hấp kị khí ở điểm nào?
A. Tích lũy được nhiều năng lượng hơn từ 1 phân tử glucôzơ được sử dụng trong hô hấp phân giải hiếu khí / kị khí = 38/2 = 19 lần.
B. Hô hấp hiếu khí tạo ra sản phẩm là CO2 và H2O, nước cung cấp cho sinh vật khác sống.
C. Hô hấp hiếu khí cần O2 còn kị khí không cần O2.
D. Hô hấp hiếu khí xảy ra ở mọi loài sinh vật còn hô hấp kị khí chỉ xảy ra ở 1 số loài sinh vật nhất định.
4.Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào là về sự lên men diễn ra ở cơ thể thực vật
A. Cây sống nơi ẩm ướt.
B. Cây bị ngập úng.
C. Cây bị khô hạn.
D. Cây sống bám kí sinh hoặc kí sinh.
5.Bào quan thực hiện chức năng hô hấp là
A. không bào.
B. ti thể.
C. mạng lưới nội chất.
D. lạp thể.
6.Điều kiện xảy ra quá trình hô hấp sáng ở thực vật C3 là
A. ánh sáng cao, cạn kiệt CO2, nhiều O2 tích luỹ.
B. ánh sáng thấp, cạn kiệt CO2, nhiều O2 tích luỹ.
C. ánh sáng thấp, nhiều CO2, cạn kiệt O2.
D. ánh sáng cao, nhiều CO2, nhiều O2 tích luỹ.
7.Hãy tính toán số phân tử ATP được hình thành khi ôxi hoá triệt để 1 phân tử glucozơ?
A. 38 ATP.
B. 32 ATP.
C. 36 ATP.
D. 34 ATP
9. Quá trình hô hấp trong cơ thể thực vật, trải qua các giai đoạn:
A. Đường phân và hô hấp hiếu khí
B. Đường phân hiếu khí và chu trình Crep
C. Cacboxi hóa - khử - tái tạo chất nhận
D. Oxy hóa chất hữu cơ và khử,
10. Những trường hợp diễn ra lên men ở cơ thể thực vật là
A. thừa O2 rễ hô hấp bão hòa.
B. thiếu CO2, đất bị dính bết nên không hô hấp hiếu khí được.
C. thiếu O2, rễ không hô hấp được nên không cung cấp đủ năng lượng cho quá trình sinh trưởng của rễ dẫn đến lông hút chết.
D. thiếu nước, rễ vận chuyển kém nên lông hút chết.
11. Trong các ví dụ sau đây, ví dụ nào là về sự lên men diễn ra ở cơ thể thực vật?
A. Cây sống bám kí sinh hoặc kí sinh.
B. Cây bị khô hạn.
C. Cây bị ngập úng.
D. Cây sống nơi ẩm ướt
12. Hô hấp ở cây xanh là gì?
A. Là quá trình phân giải chất hữu cơ và giải phóng năng lượng.
B. Là quá trình ôxy hóa các hợp chất hữu cơ thải ra CO2 và nước.
C. Là quá trình thu nhận O2 và thải CO2 vào môi trường.
D. Là quá trình oxy hóa sinh học nguyên liệu hô hấp (gluozơ...) đến CO2, H2O và tích lũy lại năng lượng ở dạng dễ sử dụng là ATP.
Tự luận:
1. Trình bày mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật
2. Nêu các biện pháp bảo quản nông sản dựa trên mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường
