Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập chương 4,5-sinh 12

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là:

a)

siêu trội

b)

bất thụ

c)

ưu thế lai

d)

thoái hóa giống

2.

Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với

a)

động vật và thực vật

b)

động vật bậc thấp

c)

thực vật và vi sinh vật

d)

động vật và vi sinh vật

3.

Kĩ thuật nào dưới đây là ứng dụng của công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?

a)

Cấy truyền phôi

b)

Nhân bản vô tính

c)

thụ tinh trong ống nghiệm

d)

Nuôi cấy hạt phấn

4.

Từ một cơ thể có kiểu gen AabbDdEE, có thể tạo ra cơ thể có kiểu gen nào sau đây bằng phương pháp nuôi cất hạt phấn và lưỡng bội hóa?

a)

aaBBddEE

b)

aabbddEE

c)

AabbDdEE

d)

AabbDdEE

5.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là:

a)

công nghệ tế bào

b)

công nghệ vi sinh vật

c)

công nghệ gen

d)

công nghệ sinh học

6.

Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim

a)

amilaza

b)

restrictaza

c)

ligaza

d)

polimeraza

7.

Điều nào không đúng với việc làm biến đổi hệ gen của một sinh vật?

a)

Tạo môi trường cho gen nào đó biểu hiện khác thường.

b)

Làm biến đổi gen đã có sẵn trong hệ gen.

c)

Loại bỏ hay bất hoạt một gen nào đó.

d)

Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen.

8.

Thành tựu nào dưới đây không được tạo ra từ ứng dụng công nghệ gen?

a)

Cừu chuyển gen tổng hợp protein của người trong sữa

b)

Ngô DT6 có năng suất cao, hàm lượng protein cao

c)

Lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – caroten

d)

Vi khuẩn E. coli sản xuất hoocmon insulin của người

9.

Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp

a)

cấy truyền phôi

b)

nhân bản vô tính

c)

gây đột biến nhân tạo

d)

lai tế bào sinh dưỡng (xoma)

10.

Bệnh thiếu máu do hồng cầu hình lưỡi liềm là một bệnh:

a)
A. di truyền liên kết với giới tính.
b)
B. xảy ra do mất đoạn nhiễm sắc thể (NST).
c)
C. đột biến gen trên NST giới tính dạng thay 1 cặp nu.
d)
D. đột biến gen trên NST thường dạng thay 1 cặp nu.
11.

Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối gần nhằm mục đích gì?

a)

Tạo dòng thuần mang các đặc tính mong muốn.

b)

Tạo ưu thế lai so với thế hệ bố mẹ.

c)

Tổng hợp các đặc điểm quý từ các dòng bố mẹ.

d)

Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống.

12.

Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?

a)

A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

b)

B. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.

c)

C. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

d)

D. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

13.

Trong các giống có kiểu gen sau đây, giống nào là giống thuần chủng về cả 3 cặp gen?

a)

AaBBDd

b)

aaBBdd

c)

AABbDd

d)

AaBbDd

14.

Câu 8: Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai là

a)

dựa và tổ hợp gen dị hợp Aa.

b)

dựa vào giả thuyết siêu trội.

c)

năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng của con lai.

d)

khả năng tạo dòng thuần chủng.

15.

Câu 9: Ý nào sau đây là sai khi nói về quy trình tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp?

a)

Tạo các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

b)

Tụ phối nhiều thế hệ để tạo ra dòng thuần chủng.

c)

Lai giống và chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn.

d)

Tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo các giống thuần chủng có kiểu hình khác nhau.

16.

Những đặc điểm nào sau đây về bệnh pheninketo niệu là đúng?

(1) Bệnh gây rối loạn trao đổi chất trong cơ thể.

(2) Cơ chế gây bệnh ở mức độ tế bào.

(3) Bệnh được chữa trị hoàn toàn nếu phát hiện sớm ở trẻ em.

(4) Thiếu enzim xúc tác chuyển hóa pheninalanin thành tirozin.

(5) Chất ứ đọng đầu độc thần kinh, làm bệnh nhân bị thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí nhớ.

a)

(1), (2) và (5)

b)

(1), (3) và (5)

c)

(2), (4) và (5)

d)

(1), (4) và (5)

17.

Trong các bệnh/ hội chứng bệnh sau đây ở người, bao nhiệu bệnh/ hội chứng do đột biến số lượng NST gây nên?

(1) Ung thư máu.       (2) Hội chứng tiếng khóc mèo kêu.

(3) Hội chứng đao.       (4) Hội chứng Claiphento.       (5) Bệnh bạch tạng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Trong những biện pháp sau, có bao nhiêu biện pháp cần thực hiện để bảo vệ vốn gen của loài người?

(1) Tạo môi trường sạch nhằm hạn chế tác nhân gây đột biến.

(2) Khi bị mắc bệnh di truyền bắt buộc không được kết hôn.

3) Sàng lọc xét nghiệm trước sinh với những người có nguy cơ sinh con bị khuyết tật di truyền.

(4) Sử dụng liệu pháp gen – kĩ thuật tương lai.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

19.

Liệu pháp gen là

a)

kĩ thuật chữa trị bệnh bằng cách thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gen lành

b)

việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi các chức năng của các gen bị đột biến

c)

việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách loại bỏ các gen bị đột biến gây bệnh ra khỏi tế bào

d)

việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách đưa vào cơ thể người bệnh loại thuốc đặc biệt nhằm làm bất hoạt các gen gây bệnh

20.

Ở người, xét các bệnh và hội chứng sau đây:

(1) Bệnh ung thư máu        (2) Bệnh máu khó đông

(3) Hội chứng Đao        (4) Hội chứng tocno

(5) Bệnh bạch tạng        (6) Bệnh mù màu

Có bao nhiêu trường hợp bệnh xuất hiện chủ yếu ở nam giới mà ít gặp ở nữ giới?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5