WorksheetsBÀI KIỂM TRA 15 PHÚT MÔN VẬT LÍ 9
Total questions: 27
Worksheet time: 16mins
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn đó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là
.
4A
3A.
2A.
0,25A.
Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn là 6,0mA. Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ 4,0mA thì hiệu điện thế
2V
8V
18V
24V
Nội dung định luật Ôm là: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn
.
tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây.
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây
tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.
Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau: Điện trở của dây dẫn là một đại lượng
không đổi với mỗi đoạn dây dẫn xác định.
thay đổi với mỗi đoạn dây dẫn xác định.
phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
phụ thuộc vào cường độ dòng điện qua dây dẫn.
Điện trở R = 8 mắc vào hai điểm có hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua điện trở
96A
4A
128 A
1,5A.
Phát biểu nào sau đây là đúng: Khi mắc các điện trở nối tiếp
điện trở nào có giá trị nhỏ nhất thì cường độ dòng điện qua nó lớn nhất.
cường độ dòng điện qua điện trở ở cuối mạch điện là nhỏ nhất.
điện trở toàn mạch nhỏ hơn điện trở thành phần.
hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở.
Cho hai điện trở R1 = 12Ω và R2 = 18Ω được mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương R12 của đoạn mạch có thể nhận giá trị nào trong các giá trị
R12 = 1,5Ω.
R12 = 216Ω.
R12 = 30Ω.
R12 = 6Ω
Mắc nối tiếp R1 = 40Ω và R2 = 80Ω vào hiệu điện thế không đổi 12V, Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 là
0,1A.
0,15A.
1A.
0,3A
Ba điện trở R1 = 20Ω, R2 = 30Ω, R3 = 60Ω mắc nối tiếp với nhau vào giữa hai điểm có hiệu điện thế 22V. Điện trở tương đương và cường độ dòng điện trong mạch lần lượt
110Ω và 1A.
110Ω và 0,2A.
10Ω và 2A.
10Ω và 2,2A
Hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp nhau. Biết R1 lớn hơn R2 là 5Ω và hiệu điện thế trên các điện trở lần lượt bằng U1 = 30V, U2 = 20V. Giá trị của mỗi điện trở
25Ω và 20Ω
15Ω và 10Ω.
20Ω và 15Ω.
10Ω và 5Ω
Câu phát biểu nào sau đây là đúng?
Điện trở tương đương của mạch mắc song song
bằng mỗi điện trở thành phần
bằng tổng các điện trở thành phần.
nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần
lớn hơn mỗi điện trở thành phần
Khi mắc R1 và R2 song song với nhau vào một hiệu điện thế U. Cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ I1 = 0,5A, I2 = 0,7A. Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính
0,2A.
0,5A.
0,7A.
1,2A.
Hai bóng đèn có ghi: 220V – 25W, 220V – 40W. Để 2 bóng đèn trên hoạt động bình thường ta mắc song song vào nguồn điện
220V.
110V
40V.
25V.
Điện trở tương đương của 2 điện trở bằng nhau mắc song song bằng
hai lần giá trị của mỗi điện trở
một nửa giá trị của mỗi điện trở
hai lần giá trị của tổng các điện trở
một nửa giá trị của tổng hai điện trở
Hai điện trở R1, R2 mắc song song với nhau có điện trở Rtđ = 3Ω. Biết R1= 6Ω thì
R2 = 2Ω
R2 = 6Ω.
R2 = 9Ω
R2 = 18Ω.
Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn, bốn học sinh có nhận xét như sau, hỏi nhận xét nào đúng?
Tiết diện dây dẫn càng lớn thì điện trở càng lớn.
Tiết diện dây dẫn càng lớn thì điện trở càng bé.
Tiết diện dây dẫn là đại lượng tỉ lệ thuận với điện trở của dây
Tiết diện dây dẫn không có ảnh hưởng gì đến điện trở của dây
Hai dây dẫn bằng đồng cùng tiết diện có điện trở lần lượt là 3 ômvà 4 ôm. Dây thứ nhất có chiều dài 30m. Hỏi chiều dài của dây thứ hai?
25m
35m.
40m.
45m
Biến trở là một thiết bị có thể điều chỉnh
chiều dòng điện trong mạch.
cường độ dòng điện trong mạch.
đường kính dây dẫn của biến trở
tiết diện dây dẫn của biến trở.
Số oát ghi trên dụng cụ điện cho biết
công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường
điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong thời gian 1 phút
công mà dòng điện thực hiện khi dụng cụ hoạt động bình thường.
công suất điện của dụng cụ khi sử dụng với những hiệu điện thế không vượt quá hiệu điện thế định mức.
Đơn vị của công suất là:
Ampe (A)
Vôn (V)
Oát (W)
Jun (J)
Một bóng đèn có ghi (220V - 75W). Công suất điện của bóng đèn bằng 75W nếu bóng đèn được mắc vào hiệu điện thế.
nhỏ hơn 220V
lớn hơn 220V
bằng 220V
bằng 110V
Chọn câu phát biểu sai trong các câu phát biểu sau khi nói về công suất của dòng điện?
Đơn vị của công suất là Oát, kí hiệu là W
P = U.I là công thức tính công suất của dòng điện trong một đoạn mạch
1 Oát là công suất của một dòng điện chạy giữa hai điểm có hiệu điện thế 1 vôn
P = I R là công thức tính công suất của dòng điện qua điện trở R
Một bếp điện có điện trở 44 ôm được mắc vào hiệu điện thế 220V, công suất tiêu thụ của bếp là
A. . B. C. D. .
176W
9680W.
264W.
1100W
Trên một bóng đèn có ghi 110V-55W, điện trở của nó là .
0,5 ôm
27,5 ôm.
2 ôm
220 ôm.
Một người mắc một bóng đèn dây tóc loại 110V – 55W vào mạng điện 220V. Hiện tượng nào sau đây xảy ra?
. .
Đèn sáng bình thường.
Đèn không hoạt động.
Đèn ban đầu sáng yếu, sau đó sáng bình thường.
Đèn ban đầu sáng mạnh sau đó bị hỏng
Một bàn là điện có ghi: (220V - 800W) được mắc vào mạng điện có hiệu điện thế 110V. Hỏi cường độ dòng điện qua nó là bao nhiêu?
≈ 1,5A.
≈ 1,2A.
≈ 0,5A.
≈ 1,8A
Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết
thời gian sử dụng điện của gia đình.
công suất điện mà gia đình sử dụng.
điện năng mà gia đình đã sử dụng.
số kilôoat trên giờ (kW/h) mà gia đình đã sử dụng
