NEW
Font size
Worksheetsbài 4, 5 gdcd11
Total questions: 15
Worksheet time: 7mins
Nội dung nào sau đây thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh?
Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Một số người sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương.
Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển.
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận, là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Cạnh tranh.
Cung cầu.
Thị trường.
Tiền tệ.
Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của cạnh tranh?
Khai thác nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác.
Khai thác ưu thế về khoa học và công nghệ.
Khai thác thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng.
Khai thác tối đa mọi tiềm năng sáng tạo của con người.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là gì?
Điều kiện sản xuất và lợi ích của các chủ doanh nghiệp giống nhau.
Tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường, từ đó nâng giá lên cao làm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân, là thể hiện mặt
tích cực của cạnh tranh.
mặt hạn chế của cạnh tranh.
khái niệm cạnh tranh.
mục đích của cạnh tranh.
Nội dung nào sau đây không thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá?
Làm cho môi trường suy thoái.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành
điều kiện sản xuất.
giải quyết việc làm.
lợi nhuận về mình nhiều nhất.
năng lực quản lí.
Quan hệ cung- cầu là mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa người bán với người mua hay giữa những người sản xuất với những người tiêu dùng diễn ra trên thị trường để xác định
thu nhập xác định.
tâm lý khách hàng.
giá cả và số lượng hàng hoá.
chất lượng sản phẩm.
Trên thị trường, khi cung lớn hơn cầu thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
Giá cả thị trường bằng giá trị hàng hoá.
Giá cả thị trường thấp hơn giá trị hàng hoá.
Giá cả thị trường cao hơn giá trị hàng hoá.
Giá cả thị trường gấp đôi giá trị hàng hoá.
Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định, tương ứng với giá cả và
sở thích cá nhân.
thu nhập xác định.
thị trường.
nhu cầu cá nhân.
Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Cầu
Cung
Thị trường
Hàng hóa
Biểu hiện cung – cầu tác động lẫn nhau được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Khi cầu tăng, sản xuất mở rộng.
Khi cầu tăng, sản xuất thu hẹp.
Khi cầu giảm, sản xuất mở rộng.
Giá cả tăng, cung tăng, cầu giảm.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả tăng lên, lượng cung và cầu thường thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
Cung giảm, cầu giảm.
Cung tăng, cầu giảm.
Cung tăng, cầu tăng.
Cung giảm, cầu tăng.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường?
Khi giá cả giảm, cung giảm, cầu tăng.
Cung bằng cầu giá cả bằng giá trị.
Cung lớn hơn cầu, giá cả nhỏ hơn giá trị.
Cung nhỏ hơn cầu, giá cả lớn hơn giá trị.
Biểu hiện giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung – cầu được thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Cung nhỏ hơn cầu, giá cả lớn hơn giá trị.
Cung lớn hơn cầu, giá cả nhỏ hơn giá trị.
Khi giá cả tăng, cung giảm, cầu tăng.
Khi giá cả giảm, cung giảm, cầu tăng.
