WorksheetsTRẮC NGHIỆM ANOMA - NILIEN
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Câu 1: Sự quy y Tam bảo, sự quy y Phật là:
a/. Luôn tưởng nhớ đến Phật;
b/. Quán tưởng tượng Phật;
c/. Trì niệm danh hiệu Phật;
d/. Cả 3 câu trên đều đúng.
Câu 2: Pháp là lời dạy, giáo lý của Đức Phật. Vậy Pháp có nghĩa là:
a/. Một thuyết chủ nghĩa;
b/. Một lý thuyết xây dựng trên trí năng;
c/. Đó là kinh nghiệm của thực chứng và ai cũng có thể kiểm điểm lại bằng kinh nghiệm thực chứng của chính mình;
d/. Câu a và câu b đúng.
Câu 3: Tăng là gì?
a/. Là đoàn thể của những người xuất gia nguyện cùng nhau tu học, sống cuộc đời tỉnh thức;
b/. Tăng cũng đồng nghĩa là sứ giả của Như Lai;
c/. Cả 2 câu a và b đều đúng;
d/. Cả 2 câu a và b đều sai.
Câu 4: Anôma là tên dòng sông gắn liền với sự kiện gì của Thái tử Tất Đạt Đa?
a/. Thái tử Tất Đạt Đa xuất gia;
b/. Thái tử Tất Đạt Đa thành đạo;
c/. Thái tử Tất Đạt Đa đản sanh;
d/. Thái tử Tất Đạt Đa dự Lễ tịch điền.
Câu 5: Ni Liên là tên dòng sông gắn liền với sự kiện gì của Sa môn Tất Đạt Đa?
a/. Sa môn Tất Đạt Đa tu cùng ông Ác Bệ;
b/. Sa môn Tất Đạt Đa thành đạo;
c/. Sa môn Tất Đạt Đa tu cùng 5 anh em ông Kiều Trần Như;
d/. Sa môn Tất Đạt Đa tu khổ hạnh.
Câu 6: Tinh thần kỷ luật của Trại Anôma – Ni Liên là:
a/. Đúng giờ, tư cách đứng đắn, tuân kính cấp trên;
b/. Đúng giờ, lanh lẹ, tư cách đứng đắn;
c/. Đúng giờ, lanh lẹ, tư cách đứng đắn, tuân kính cấp trên;
d/. Không bẻ hoa, hái lá, chặt cây, không tự ý sử dụng đồ dùng, vật dụng của Chùa.
Câu 7: Hệ thống tổ chức của hàng Đội Chúng cơ bản là như thế nào?
a/. Có 6 em gồm Đội Chúng trưởng, Đội Chúng phó và các Đội Chúng sinh;
b/. Có 8 em gồm Đội Chúng trưởng, Đội Chúng phó và 6 Đội Chúng sinh;
c/. Có 8 Đội Chúng sinh;
d/. Có 8 em gồm Đội Chúng trưởng, Đội Chúng phó và 6 Đội Chúng sinh, mỗi em giữ một công việc của Đội Chúng.
Câu 8: Khi lựa chọn Đội Chúng phó cần cân nhắc đến yếu tố nào nhất?
a/. Tham khảo ý kiến của các Đội Chúng sinh;
b/. Đội Chúng sinh thân quen;
c/. Chọn người có năng lực;
d/. Do Đội Chúng sinh giới thiệu.
Câu 9: Đức tính của Người điều khiển Đội Chúng cần có mấy yếu tố cơ bản?
a/. Có 2 yếu tố;
b/. Có 3 yếu tố;
c/. Có 4 yếu tố;
d/. Có 5 yếu tố.
Câu 10: Trong Đội Chúng ai là người có trách nhiệm tạo sự đoàn kết cho mọi người?
a/. Liên đoàn trưởng;
b/. Anh chị trưởng của đơn vị;
c/. Đoàn trưởng;
d/. Đội Chúng trưởng.
Câu 11: Thế nào là tinh thần đồng đội?
a/. Sống hy sinh, đoàn kết với mọi người;
b/. Nêu cao uy tín của Đội Chúng;
c/. Cả 2 câu a và b đều sai;
d/. Cả 2 câu a và b đều đúng.
Câu 12: Sự chiến thắng của người Phật tử là:
a/. Cố gắng vượt qua mọi khó khăn, khéo léo điều khiển mọi tình huống;
b/. Phải hiểu người và hiểu mình;
c/. Cả 2 câu trên đều đúng;
d/. Phải cố gắng làm giàu và thăng tiến công danh trong xã hội.
Câu 13: Tinh thần của Đội Chúng tự trị là gì?
a/. Là phương pháp giáo dục hữu hiệu để cải thiện đức tính, áp dụng trong sinh hoạt của một đơn vị ngành Thiếu;
b/. Là tinh thần căn bản tạo cho mỗi người biết tự mình góp sức vào việc xây dựng một Đội Chúng. Tự mỗi người ý thức được trách nhiệm của mình để luôn cố gắng xây dựng Đội Chúng vững mạnh;
c/. Cả 2 câu a và b đều sai;
d/. Cả 2 câu a và b đều đúng.
Câu 14: Đội Chúng là gì?
a/. Là một đơn vị hoạt động của ngành Thiếu, trong đó có từ 6 đến 8 anh chị em;
b/. Là những người bạn cùng sinh hoạt trong Đội Chúng, là những em Oanh vũ lên Đoàn hoặc tự xin vào hay được Huynh trưởng giới thiệu;
c/. Nam Thiếu niên gọi là Đội, nữ Thiếu niên gọi là Chúng;
d/. Câu a và c đúng.
Câu 15: Đội Chúng trưởng phải ứng dụng tinh thần căn bản của mình như thế nào?
a/. Học tập rèn luyện bản thân thật tốt để xứng đáng là một người trưởng;
b/. Xây dựng một tình thương ruột thịt trong đơn vị của mình, tạo ý thức tự chủ, tự cường mà bản thân anh chị cần phải có thời gian nuôi dưỡng và huân tập mới có;
c/. Phải luôn tạo khoảng cách thích hợp với Đội Chúng sinh để được tôn trọng;
d/. Cả 3 câu trên đều đúng.
Câu 16: Tính kỷ luật trong GĐPT nói chung và Đội Chúng nói riêng khác kỷ luật ngoài xã hội như thế nào?
a/. Có tính cách cảm hóa hơn là trừng trị;
b/. Mang tính chất đặc thù của sự tự giác;
c/. Tư cách của Đội Chúng trưởng khi áp dụng kỷ luật như một người anh, người chị biết thương yêu dìu dắt các em, một hướng đạo viên trên đường tu học hơn là một vị chỉ huy;
d/. Cả 3 câu trên đều đúng.
Câu 17: Khi không còn biện pháp nào nữa để cảm hóa Đội Chúng sinh vi phạm kỷ luật thì người Đội Chúng trưởng phải làm gì?
a/. Không cho Đội Chúng sinh đó sinh hoạt nữa;
b/. Đưa lên anh chị trưởng;
c/. Viết giấy về nhà cho Phụ huynh của Đội Chúng sinh;
d/. Không câu nào đúng.
Câu 18: Yếu tố nào là cần thiết khi áp dụng kỷ luật Đội Chúng sinh?
a/. Phải hết sức tế nhị và hiểu rõ tâm lý của từng Đội Chúng sinh;
b/. Phải nghiêm trị những Chúng sinh vi phạm;
c/. Phải thẳng thắn cảnh cáo Đội Chúng sinh trước Đội Chúng;
d/. Phải thể hiện là một người cấp trên.
Câu 19: Hình thức tập họp các thế cá nhân có mấy thế?
a/. 6 thế;
b/. 5 thế;
c/. 7 thế;
d/. 4 thế.
Câu 20: Hình thức tập họp các cách xếp hàng có bao nhiêu cách?
a/. 6 cách;
b/. 8 cách;
c/. 9 cách;
d/. 7 cách.
Câu 21: Cờ hiệu trong trại của Đội Chúng có bao nhiêu loại?
a/. 8 loại;
b/. 6 loại;
c/. 10 loại;
d/. 7 loại.
Câu 22: Lợi ích của Trại trong GĐPT đối với cá nhân là gì?
a/. Trại là trường huấn luyện thanh thiếu niên về trí dục và thể dục;
b/. Trại giúp chúng ta thể hiện bản lĩnh của mình với mọi người;
c/. Trại là trường huấn luyện thanh thiếu niên về thể dục, trí dục và đức dục;
d/. Trại là nơi để mọi người thỏa sức vui chơi.
Câu 23: Trại Đội Chúng phải xin phép và có sự đồng ý của ai?
a/. Có sự đồng ý của toàn Đội Chúng và phải xin phép Liên Đoàn Trưởng;
b/. Xin phép và có sự đồng ý của Gia trưởng;
c/. Có sự đồng ý của Đoàn trưởng;
d/. Xin phép và có sự đồng ý của Phụ huynh.
Câu 24: Những đặc tính của Trại Đội Chúng gồm có:
a/. Đạo, đạo vị, đầy đủ, sạch sẽ, tươi, hoạt, lanh, khỏe, phải có lợi, phải làm việc thiện;
b/. Đạo, đạo vị, đầy đủ, sạch sẽ, phải làm việc thiện;
c/. Đầy đủ, sạch sẽ, tươi, hoạt, lanh, khỏe, phải có lợi, phải làm việc thiện;
d/. Tươi, hoạt, lanh, khỏe, phải có lợi, phải làm việc thiện.
Câu 25: Để xác định vị trí, người ta quy định có mấy phương chính và mấy phương phụ?
a/. 9 phương chính và 10 phương phụ;
b/. 4 phương chính và 4 phương phụ;
c/. 4 phương chính và 3 phương phụ;
d/. 10 phương chính và 9 phương phụ.
Câu 26: Biển nước ta từ Bắc đến Nam đều nằm ở hướng:
a/. Đông;
b/. Tây;
c/. Nam;
d/. Bắc.
Câu 27: Khi ở trong rừng rậm không có bóng mặt trời, không có la bàn thì ta nhìn vào những thân cây, những tảng đá phía nào có rêu nhiều là phương:
a/. Đông;
b/. Tây;
c/. Nam;
d/. Bắc.
Câu 28: Mục đích của việc băng bó vết thương là?
a/. Giữ gìn vết thương khỏi đau do va chạm bên ngoài;
b/. Ngăn chặn vi trùng xâm nhập vào vết thương;
c/. Cả 2 câu trên đều đúng;
d/. Để cho bệnh nhân khỏi sợ hãi và dễ nhìn.
Câu 29: Bệnh sốt xuất huyết có mấy loại?
a/. Có 2 loại;
b/. Có 3 loại;
c/. Có 4 loại;
d/. Có 5 loại.
Câu 30: Khi cấp cứu một nạn nhân bị bất tỉnh, ta không được thực hiện việc làm sau:
a/. Để nạn nhân nằm dài, đầu thấp hơn chân và cởi bỏ các vật dụng bó sát cơ thể làm ngăn cản sự lưu thông của máu;
b/. Cho nạn nhân uống thuốc trợ sức;
c/. Dùng các biện pháp hô hấp nhân tạo cho nạn nhân;
d/. Cả 3 câu trên đều sai.
