wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH 9 KT15P BIẾN DỊ

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Tại sao đột biến gen thường có hại cho sinh vật?

a)

.Vì đột biến gen làm phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen và gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin

b)

Đột biến gen gây rối loạn quá trình trao đổi chất của sinh vật

c)

Đột biến gen làm giảm khả năng thích ứng của sinh vật với môi trường   

d)

Một lý do khác

2.

Một gen có A = 600 Nu. G = 900 Nu. Nếu sau khi bị đột biến, gen đột biến có A = 601 Nu, G = 900 Nu. Đây là dạng đột biến gì?

a)

Mất cặp A- T

b)

Thêm cặp  A- T

c)

Thêm cặp X- G

d)

Thay cặp A – T bằng cặp G - X

3.

Đột biến gen là:

a)

Những biến đổi trong cấu trúc của gen

b)

Những biến đổi trong cấu trúc của cơ thể

c)

Những biến đổi về hình thái của gen

d)

Những biến đổi về hình thái của cơ thể

4.

Tính chất biểu hiện ( vai trò) của đột biến gen chủ yếu là:

a)

thường có hại cho cá thể.

b)

có lợi cho cá thể.

c)

làm cho cá thể có ưu thế so với bố, mẹ.

d)

không có hại cũng không có lợi cho cá thể.

5.

Các dạng đột biến cấu trúc NST là:

a)

Mất đoạn, lặp đoạn, thay đoạn

b)

Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn

c)

Lặp đoạn, thêm đoạn, thay đoạn

d)

Lặp đoạn, thêm đoạn, đảo đoạn

6.

Quan sát trường hợp minh họa sau đây và hãy xác định đột biến này thuộc dạng nào?

A B.C D E F G H     -->      A B.C D E F G

a)

Mất đoạn NST

b)

Lặp đoạn NST

c)

Đảo đoạn NST

d)

.Chuyển đoạn NST

7.

Đột biến cấu trúc nào sau đây không làm thay đổi kích thước nhiễm sắc thể nhưng làm thay đổi trình tự các gen trên đó, ít ảnh hưởng đến sức sống?

a)

Mất đoạn nhiễm sắc thể

b)

.Chuyển đoạn nhiễm sắc thể

c)

Lặp đoạn nhiễm sắc thể

d)

Đảo đoạn nhiễm sắc thể

8.

Thể đa bội là dạng đột biến mà tế bào sinh dưỡng của cơ thể:

a)

Mang bộ NST là một bội số của n.

b)

Bộ NST bị thừa 1 hoặc vài NST của cùng một cặp NST.

c)

Mang bộ NST là  bội số của n và lớn hơn 2n.

d)

Mang bộ NST bị thừa 1 NST.

9.

Đột biến số lượng NST gồm những dạng nào?

a)

Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn.

b)

Đột biến dị bội và đột biến đa bội.

c)

Đột biến cấu trúc và đột biến số lượng.

d)

Đột biến về kiểu hình và kiểu gen.

10.

Loại đột biến nào làm tăng kích thước tế bào?

a)

Đột biến lặp đoạn.

b)

Đột biến đa bội.

c)

Đột biến dị bội.

d)

Đột biến mất đoạn

11.

Đột biến là những biến đổi xảy ra ở :

a)

NST và ADN

b)

Tế bào chất

c)

Nhân tế bào

d)

Phân tử ARN

12.

Biến dị làm thay đổi cấu trúc của gen được gọi là :

a)

Đột biến NST

b)

Đột biến gen

c)

Đột biến số lượng ADN

d)

Cả A, B, C đều đúng

13.

Cơ chế dẫn đến phát sinh đột biến gen là :

a)

Hiện tượng tháo xoắn của NST trong phân bào.

b)

Hiện tượng co xoắn của NST trong phân bào.

c)

Rối loạn trong quá trình tự nhân đôi của ADN

d)

Cả 3 nguyên nhân còn lại.

14.

Loại biến dị không di truyền được cho thế hệ sau là :

a)

Đột biến gen

b)

Đột biến  NST

c)

Biến dị tổ hợp

d)

Thường biến

15.

Loại biến dị di truyền được cho thế hệ sau là :

a)

Đột biến gen

b)

Đột biến  NST

c)

Biến dị tổ hợp

d)

Tất cả đều đúng

16.

Kí hiệu bộ NST nào sau đây dùng để chỉ thể 3 nhiễm ?

a)

2n + 1                       

b)

2n – 1                        

c)

2n + 2                

d)

2n – 2

17.

Số NST trong tế bào của thể 3 nhiễm ở người là :

a)

47 chiếc NST          

b)

47 cặp NST         

c)

45 chiếc NST      

d)

45 cặp NST

18.

Thường biến là :

a)

Sự biến đổi xảy ra trên NST

b)

Sự biến đổi xảy ra trên cấu trúc di truyền

c)

Sự biến đổi xảy ra trên gen của ADN

d)

Sự biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen.

19.

Biểu hiện nào dưới đây là của thường biến :

a)

Sự biến đổi màu sắc trên cơ thể con tắc kè theo màu môi trường.

b)

Ruồi giấm có mắt dẹt do lặp đoạn trên NST giới tính X.

c)

Bệnh Down do thừa 1 NST số 21 ở người.

d)

Ung thư máu do mất đoạn trên NST số 21 ở người.

20.

Ý nghĩa của thường biến là :

a)

Tạo ra sự đa dạng về kiểu gen của sinh vật.

b)

Giúp cho cấu trúc NST của cơ thể hoàn thiện hơn.

c)

Giúp sinh vật biến đổi hình thái để thích nghi với điều kiện sống.

d)

Tất cả các ý còn lại.