Font size
WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG I - ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Total questions: 20
Worksheet time: 26mins
Hệ quy chiếu bao gồm
Vật làm mốc
Trục toạ độ gắn với vật làm mốc
Gốc thời gian
Đồng hồ đo thời gian
Vật chuyển động
Những điều nào sau đây là đúng khi nói về chuyển động thẳng đều?
Quỹ đạo là đường thẳng.
Tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường.
Vec - tơ vận tốc không đổi theo thời gian.
Gia tốc bằng không.
Đồ thị vận tốc thời gian là đường thẳng đi lên.
Những phát biểu nào sau đây là đúng: Quỹ đạo chuyển động là gì?
Là đường mà vật chuyển động vẽ ra trong không gian.
Là chiều dài đường đi của vật.
Là đường trong không gian tập hợp tất cả các vị trí của vật khi nó chuyển động.
Là hình dạng của đường đi.
Một vật chuyển động dọc theo trục Ox có phương trình chuyển động: x = - 10 + 20t (x đo bằng km và t đo bằng giờ). Nhận định nào sau đây là đúng khi nói vể chuyển động của vật?
Vật chuyển động thẳng đều, cùng chiều dương với v = 20 km/h.
Vật chuyển động thẳng đều, ngược chiều dương với v = - 10 km/h.
Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều đều, cùng chiều dương với v = 10 m/s.
Vật chuyển động thẳng chậm dần đều đều, cùng chiều dương với v = - 10 m/s.
Chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và tốc độ tăng đều theo thời gian được gọi là gì?
Chuyển động thẳng đều.
Chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Chuyển động thẳng chậm dần đều.
Chuyển động tròn đều.
Những điều nào sau đây là đúng khi nói về gia tốc?
Là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động.
Là đại lượng đặc trưng cho tốc độ biến thiên vận tốc.
Có đơn vị là m/ s2
Là một đại lượng vec - tơ.
Luôn luôn có phương song song với quỹ đạo chuyển động.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều?
Là một vec - tơ không đổi.
Cùng chiều chuyển động nếu là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Cùng chiều vận tốc nếu là chuyển động thẳng nhanh chậm đều.
Được xác định bởi công thức a=ΔtΔv=tv−v0
Có giá trị tăng dần nếu là chuyển động nhanh dần đều và giảm dần nếu là chuyển động chậm dần đều.
Chuyển động rơi tự do có các đặc điểm nào sau đây?
Quỹ đạo là đường thẳng đứng.
Tốc độ tăng đều đặn theo thời gian.
Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Mọi vật đều chuyển động với cùng gia tốc rơi tự do.
Có vận tốc ban đầu khác không.
Tính tương đối của chuyển động được thể hiện qua
quỹ đạo chuyển động trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau.
vận tốc chuyển động trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau.
khối lượng của vật chuyển động trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau.
hình dáng của vật chuyển động trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau.
Những điều nào sau đây là đúng khi nói về phép đo các đại lượng vật lí.
Phép so sánh trực tiếp đại lượng cần đo với dụng cụ đo gọi là phép đo trực tiếp.
Sai số dụng cụ thường được lấy bằng 1 hoặc nửa độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo.
Để so sánh độ chính xác của 2 phép đo, người ta so sánh sai số trực tiếp.
Nếu thực hiện chính xác, có thể lấy sai số của phép đi bằng 0.
Trong 1h, vật A đi được 40km và vật B đi được 60km. Những phát biểu nào sau đây là đúng?
Vật A chuyển động nhanh hơn vật B.
Tốc độ của vật B là 60 km/h.
Tốc độ của vật A là 40 m/s.
Quãng đường đi được của cả hai vật là 50 km/h.
Một vật chuyển động trên đường thẳng có phương trình vận tốc v = 20 - 4t (v đo bằng m/s và t đo bằng s). Điều nào sau đây là đúng?
Vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc 4 m/ s2 .
Vật chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu v0 = 20 m/s.
Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 4 m/ s2 .
Vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc 4 m/s.
Một vật rơi tự do tại nơi có gia tốc rơi tự do g = 10m/ s2 . Sau khi rơi 3s, vận tốc của vật bằng bao nhiêu?
30 m/s.
3 m/s.
3,33 m/s.
15 m/s.
Một ô tô tăng tốc từ 5 m/s lên 15 m/s trong thời gian 5s thì gia tốc của xe là bao nhiêu?
4 m/ s2 .
2 m/ s2 .
5 m/ s2 .
3 m/ s2 .
Một ô tô đang chuyển động trên đường với tốc độ 72km/h thì thấy phía trước có chướng ngại vật. Người lái xe hãm phanh để xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc 5 m/ s2 . Quãng đường xe đi được và thời gian hãm phanh đến khi dừng lại là bao nhiêu?
40m và 4s.
80m và 4s.
518,4 m và 14,4 s.
1036,8 m và 14,4s.
Một vật rơi tự do từ độ cao 90 m so với mặt đất tại nơi có gia tốc rơi tự do 9,8m/ s2 . Thời gian rơi và vận tốc chạm đất của vật bằng bao nhiêu?
4,3s và 42m/s.
9,2s và 9,8 m/s.
9,2s và 90,2 m/s.
3s và 29,7 m/s.
Một ô tô chuyển động trên đoạn đường dạng cung tròn bán kính 50m với tốc độ 54km/h. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Gia tốc hướng tâm của xe là 4,5 m/ s2
Tốc độ góc của xe là 1,08 rad/s.
Nếu đi hết 1 vòng thì cần 20,9s.
Tốc độ góc của xe là 15 m/s.
Một chiếc thuyền đi qua lại giữa hai bến sông A và B cách nhau 18km. Nếu đi xuôi dòng thì mất thời gian 2h, nếu đi ngược dòng thì mất 3h. Tính vận tốc của thuyền so với nước và vận tốc của nước so với bờ. Coi các vận tốc này là không đổi.
7,5 km/h và 1,5km/h.
9 km/h và 6 km/h.
8 km/h và 2 km/h
7,5 km/h và 2,5 km/h.
Một vật rơi từ độ cao 45m so với mặt đất tại nơi có gia tốc rơi tự do 10m/ s2 . Tính thời gian vật rơi 25m cuối cùng và vận tốc trung bình trên quãng đường đó.
3s và 15 m/s.
1s và 25 m/s.
2s và 12,5 m/s.
1 s và 15 m/s.
Một vật rơi tự do, trong giây cuối cùng rơi được 35m. Lấy g = 10m/ s2 . Tính thời gian rơi và độ cao từ đó vật được thả rơi. (Viết theo ví dụ: 1s, 1m)
(a)
