NEW
Font size
WorksheetsĐỀ THI MẪU HKI MÔN VẬT LÍ 10 LẦN 1
Total questions: 20
Worksheet time: 21mins
Các công thức liên hệ giữa tốc độ góc với tốc độ dài và gia tốc hướng tâm với tốc độ dài của chất điểm chuyển động tròn đều là gì?
v = rω, aht=rv2
v = ω.r , aht=rv2
v =ω.r , aht=v2.r
v = rω, aht=rv
Một người đi xe máy đang chuyển động với vận tốc 54km/h thì nhìn thấy chướng ngại vật thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 10s. Vận tốc của xe máy sau khi hãm phanh được 6s là bao nhiêu?
2m/s.
3 m/s.
5 m/s.
6m/s.
Chọn phát biểu sai. Trong chuyển động thẳng chậm dần đều thì:
vectơ gia tốc cùng chiều với vectơ vận tốc.
gia tốc là đại lượng không đổi.
vận tốc tức thời tăng theo hàm số bậc nhất của thời gian.
quãng đường đi được tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.
Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động tròn đều?
Chuyển động của đầu van bánh xe đạp khi xe đang chuyển động thẳng chậm dần đều.
Chuyển động quay của Trái Đất quanh Mặt Trời.
Chuyển động của điểm đầu cánh quạt trần khi đang quay ổn định.
Chuyển động của điểm đầu cánh quạt khi vừa tắt điện.
Khi nói về phép phân tích lực, phát biểu nào sau đây sai?
Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như lực đó.
Khi phân tích một lực thành hai lực thành phần thì phải tuân theo quy tắc hình bình hành.
Khi phân tích một lực thành hai lực thành phần thì hai lực thành phần làm thành hai cạnh của hình bình hành.
Phân tích lực là phép thay thế các lực tác dụng đồng thời vào vật bằng một lực như các lực đó.
Theo định luật I Niu-tơn thì
với mỗi lực tác dụng luôn có một phản lực trực đối với nó.
một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của bất kì lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không.
một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
Theo định luật III Niu-tơn thì lực và phản lực
là cặp lực có cùng điểm đặt.
là cặp lực cân bằng.
là cặp lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời.
Câu nào sau đây sai khi nói về tính chất của khối lượng
Khối lượng là đại lượng luôn dương và không đổi đối với mỗi vật.
Khối lượng có tính cất cộng.
Khối lượng là một đại lượng có hướng.
Khối lượng là một đai lượng vô hướng.
Một lực có độ lớn 10 N tác dụng lên vật có khối lượng 2 kg đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Gia tốc của vật là:
4 m/s2.
20 m/s2.
5 m/s2.
6 m/s2.
Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì
tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
tỉ lệ thuận với bình phương khối lượng và tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa chúng.
có độ lớn không phụ thuộc vào khối lượng của hai vật.
không đổi khi thay đổi khoảng cách giữa hai vật.
Một vật có khối lượng m = 500 g chuyển động tròn có r = 10 cm, độ góc ω = 10 rad/s. Tính độ lớn lực hướng tâm tác dụng lên vật?
2 N.
10 N.
15 N.
5N.
Trong các cách viết công thức của lực ma sát trượt dưới đây, cách viết nào đúng:
Fms= μt.N
Fms = μt.N
Fms = μt.N
Fms = Nμt
Chọn phát biểu sai. Độ lớn của lực ma sát trượt
phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật.
không phụ thuộc vào tốc độ của vật.
tỉ lệ với độ lớn của áp lực.
phụ thuộc vào vật liệu và tính chất của hai mặt tiếp xúc.
Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là một
đường tròn.
đường thẳng.
đường xoáy ốc.
nhánh parabol.
Ném một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu là v0 = 5 m/s, tầm xa của vật là L = 15 m. Thời gian rơi của vật là:
2 s.
4 s
1 s.
3 s.
Công thức tầm xa của vật là?
v0.gh
v0.g2h
gv02
2gv02
Hai lực song song cùng chiều, có độ lớn F1 = 5 N, F2 = 15 N, đặt tại hai đầu một thanh nhẹ (khối lượng không đáng kể). AB dài 20 cm. Hợp lực đặt cách đầu A bao nhiêu và có độ lớn bằng bao nhiêu?
OA = 15 cm, F = 20 N.
OA = 15 cm, F = 10 N.
OA = 5 cm, F = 20 N.
OA = 5 cm, F = 10 N.
Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 30 N. Biết momen của ngẫu lực bằng 12 N.m. Cánh tay đòn của ngẫu lực là
4 cm.
0,4 mm.
3 cm.
40 cm.
Chọn kết luận đúng: Cân bằng bền là loại cân bằng mà vật có vị trí trọng tâm ở vị trí
thấp nhất so với các vị trí lân cận.
cao bằng với các vị trí lân cận.
cao nhất so với các vị trí lân cận.
bất kì so với các vị trí lân cận.
Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là
giá của trọng lực phải xuyên qua mặt chân đế.
giá của trọng lực thẳng đứng.
giá của trọng lực nằm ngoài mặt chân đế.
trọng tâm của vật ở ngoài mặt chân đế.
