Font size
WorksheetsVẬT LÝ 8 ÔN
Total questions: 197
Worksheet time: 3hrs 17mins
1. Trong các vật sau đây vật nào có thế năng bằng 0?
Viên đạn đang bay
Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất
Hòn bi đang lăn trên mặt đất.
Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào trọng lực thực hiện công cơ học ?
Đầu tàu hỏa đang kéo đoàn tàu chuyển động
Người công nhân dùng ròng rọc cố định kéo vật nặng lên
ô tô đang chuyển động trên đường nằm ngang
Quả nặng rơi từ trên xuống
Một vật chuyển động trên mặt sàn nằm ngang. Khi đó, vật có dạng cơ năng nào?
Thế năng
Động năng
Thế năng hấp dẫn
Thế năng trọng trường.
Đơn vị của công là:
Jun
Niuton
Oát
N/m.
Hãy chọn phát biểu không đúng khi nói về công suất
Công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công
Công suất tính bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian
Để tính công suất, ta thực hiện phép tính A/t
Đơn vị của công suất là N.m
Câu phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về động năng và thế năng
Thế năng của vật bằng tổng động năng và cơ năng của vật
Khối lượng và vận tốc của vật càng lớn thì động năng của vật càng lớn
Khối lượng và độ cao của vật so với mặt đất càng lớn thì thế năng hấp dẫn của vật càng lớn
Độ biến dạng trong giới hạn của vật càng lớn thì thế năng đàn hồi của vật càng lớn
Vật nào sau đây không có động năng?
Quả lắc đang dao động
Quả bóng đang lăn trên sân
Xe ô tô đang chuyển động trên đường
Lò xo bị nén đang đặt trên mặt đất
Vật nào sau đây có thế năng hấp dẫn?
Lò xo bị nén đang đặt trên mặt đất
Tàu lửa đang chạy trên đường ray nằm ngang
Lò xo để tự nhiên trên mặt đất
Viên bi đang lăn trên máng nghiêng
Vật nào sau đây có cả thế năng và động năng ?
Một hòn sỏi đang rơi tự do
Viên bi đang lăn trên mặt phẳng không ma sát
Một quả bóng đang lăn trên sân
Xe đạp đang chuyển động trên đường nằm ngang
Trong các vật sau đây vật nào không có cơ năng?
Vật nằm yên trên mặt đất.
Hòn bi lăn trên mặt đất.
Con chim đậu trên cành cây.
Quả bóng đang bay trên cao.
Chuyển động cơ học là:
Sự thay đổi khoảng cách của vật so với vật khác
Sự thay đổi vị trí của vật so với vật khác
Sự thay đổi phương chiều của vật
Sự thay đổi hình dạng của vật so với vật khác
15m/s = ... km/h
36km/h
45 km/h
72 km/h
54 km/h
Nhà Huy cách trường 2 km, Huy đạp xe từ nhà tới trường mất 10 phút. Vận tốc đạp xe của Huy là:
12 km/h
24 km/h
36 km/h
10 km/h
Áp suất nước dưới đáy đập hồ chứa là 200.000 Pa. Độ lớn của lực tác dụng lên tiết diện 25 m 2 của đập là?
8000 N
5,000,000 N
5,000,000 Pa
500.000 N
Một cô gái đang đứng bằng một chân thì tác dụng một áp suất 6,5 N / cm 2 lên mặt đất. Nếu diện tích bàn chân của cô ấy là 80 cm 2 , hãy tính tổng lực hướng xuống.
12,3 N
520 N
750 N
250 N
Công thức tính áp suất gây ra bởi chất lỏng có trọng lượng riêng d tại một điểm cách cách mặt thoáng có độ cao h là:
p = d.h
p = h/d
p = d/h
p = d.V
Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng?
Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.
Áp suất tác dụng lên thành bình không phụ thuộc diện tích bị ép.
Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch với độ sâu.
Nếu cùng độ sâu thì áp suất như nhau trong mọi chất lỏng khác nhau.
Bốn bình 1,2,3,4 cùng đựng nước như hình vẽ. Áp suất của nước lên đáy bình nào lớn nhất?
Bình 1
Bình 2
Bình 3
Bình 4
Công thức p=d.h là công thức tính:
Áp suất tại một điểm trong chất lỏng, cách mặt thoáng chất lỏng một đoạn h
Khối lượng của vật nằm trong chất lỏng
Vận tốc chìm của vật khi thả vật vào trong chất lỏng
Thể tích của vật nằm trong chất lỏng
Muốn biểu diễn một vectơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố:
Điểm đặt, phương, chiều, độ lớn.
Điểm đặt, phương, chiều.
Điểm đặt, phương, độ lớn.
Phương, chiều
Trường hợp nào sau chứng minh tác dụng của lực là vừa làm vật bị biến dạng, vừa làm biến đổi chuyển động:
Gió thổi làm cành cây đung đưa
Thả một viên đá từ trên cao
Ôtô hãm phanh chuyển động chậm dần
Dùng vợt cầu lông tác dụng lực vào một quả bóng bay để quả bóng di chuyển
Hình vẽ nào sau đây biểu diễn đúng trọng lực của vật nặng có khối lượng 1kg.
Hình 4.
Hình 3.
Hình 2.
Hình 1.
Câu nào mô tả đầy đủ các yếu tố của lực trong hình dưới đây
Điểm đặt trên vật, hướng từ phải qua trái, lực có độ lớn là 30N.
Điểm đặt trên vật, hướng trái qua phải, lực có độ lớn là 30N.
Điểm đặt trên vật, hướng từ trái qua phải, lực có độ lớn 10N
Điểm đặt trên vật, hướng từ phải qua trái, lực có độ lớn 10N.
Vật 1 và 2 đang chuyển động với các vận tốc v1 và v2 thì chịu các lực tác dụng như hình vẽ. Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng?
Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 tăng vận tốc.
Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 giảm vận tốc.
Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 giảm vận tốc.
Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 tăng vận tốc.
Mặt Trời mọc đằng đông, lặn đằng Tây. Trong hiện tượng này:
Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất đứng yên
Mặt Trời đứng yên còn Trái Đất chuyển động.
Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động
Mặt Trời và Trái Đất đều đứng yên
Một máy bay chuyển động trên đường băng để cất cánh. Đối với hành khách đang ngồi trên máy bay thì
Máy bay đang chuyển động
Người phi công đang chuyển động
Hành khách đang chuyển động.
Sân bay đang chuyển động
Câu 3: Đào đi bộ từ nhà tới trường, quãng đường đầu dài 200m Đào đi mất 1 phút 40s; quãng đường còn lại dài 300m Đào đi mất 100s. Vận tốc trung bình của Đào trên mỗi đoạn đường và cả đoạn đường lần lượt là:
2m/s; 3m/s; 2,5m/s
3m/s; 2,5m/s; 2m/s
2m/s; 2,5m/s; 3m/s
3m/s; 2m/s; 2,5m/s
Tại sao khi lặn người thợ lặn phải mặt bộ áo lặn? Hãy chọn câu đúng
Vì lặn sâu, nhiệt độ rất thấp
Vì lặn sâu, áp suất rất lớn
Vì lặn sâu, lực cản rất lớn
Vì lặn sâu, áo lặn giúp di chuyển dễ dàng
MÔ TẢ NÀO BÊN DƯỚI ỨNG VỚI VECTƠ LỰC HÌNH BÊN.
Cường độ 15N
Phương xiên 30o so với phương ngang, chiều từ dưới lên.
Phương xiên 30o so với phương ngang, chiều từ dưới lên trái qua phải. Cường độ 45N
Cân bằng với trọng lực nên vật đứng yên.
Lực F có độ lớn 40N, phương tạo với phương nằm ngang một góc 40°, chiều hướng từ trái sang phải. Hình nào trên đây biểu diễn chính xác lực F như mô tả bên trên?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Một quả bóng khối lượng 0,5 kg được treo vào đầu một sợi dây, phải giữ đầu dây với một lực bằng bao nhiêu để quả bóng nằm cân bằng
Nhỏ hơn 5N
0,5N
Nhỏ hơn 0,5N
5N
Hai lực cân bằng là:
Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.
Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau.
Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau, có phương nằm trên hai đường thẳng khác nhau.
Hai lực cùng đặt vào hai vật khác nhau, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.
Một chiếc máy bay bay mất 5 giờ 15 phút để bay đoạn đường 630km. Vận tốc trung bình của máy bay là:
33,33m/s.
2km/phút.
120km/h.
Tất cả các giá trị trên đều đúng.
Trường hợp nào dưới đây cho ta biết khi chịu tác dụng của lực vật vừa bị biến dạng vừa bị biến đổi chuyển động.
Gió thổi cành lá đung đưa
Khi hãm phanh xe đạp chạy chậm dần.
Một vật đang rơi từ trên cao xuống
Sau khi đập vào mặt vợt quả bóng tennít bị bật ngược trở lại
Chọn câu trả lời đúng, chuyển động cơ học là:
Sự thay đổi khoảng cách của vật chuyển động so với vật mốc.
Sự thay đổi vận tốc của vật.
Sự thay đổi vị trí của vật so với vật mốc.
Sự thay đổi phương chiều của vật.
Chiều của lực ma sát:
Ngược chiều với chiều chuyển động của vật.
Có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với chiều chuyển động của vật.
Cùng chiều với chiều chuyển động của vật.
Tùy thuộc vào loại lực ma sát chứ không phụ thuộc vào chiều chuyển động của vật.
Chọn câu trả lời đúng nhất, chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì:
Quãng đường vật đi được trong những khoảng thời gian khác nhau là khác nhau.
Một vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật kia.
Vận tốc của vật so với các vật mốc khác nhau là khác nhau.
Dạng quỹ đạo chuyển động của vật phụ thuộc vào vật chọn làm mốc.
Trường hợp nào sau đây lực ma sát không phải là lực ma sát lăn :
Ma sát giữa bánh xe và mặt đường khi đi trên đường.
Ma sát giữa các viên bi trong ổ trục quay
Ma sát giữa các con lăn và mặt đường khi di chuyển vật nặng trên đường.
Ma sát giữa khăn lau với mặt sàn khi lau nhà.
Một oto rời bến lúc 6h với vận tốc 40km/h. Lúc 7h, cũng từ bến trên, một người đi mô tô đuổi theo với vận tốc 60km/h. Mô tô sẽ đuổi kịp ô tô lúc:
(a)
Hãy chọn câu trả lời đúng. Muốn biểu diễn một véc tơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố?
Điểm đặt, phương, chiều
Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn
Phương, chiều
Điểm đặt, phương, độ lớn
Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ như thế nào?
Không thay đổi.
Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần.
Chỉ có thể tăng dần
Chỉ có thể giảm dần.
Trường hợp nào sau đây lực ma sát có hại ?
Rắc cát trên đường ray khi tàu lên dốc
Khi máy vận hành, ma sát giữa các ổ trục các bánh răng làm máy móc sẽ bị mòn đi
Khi kéo co, lực ma sát giữa chân của vận động viên với mặt đất, giữa tay của vận động viên với sợi dây kéo co.
Rắc nhựa thông vào bề mặt dây curoa, vào cung dây của đàn violon, đàn nhị ( đàn cò )
Một vật đặt trên mặt bàn nằm ngang. Dùng tay búng vào vật để truyền cho nó một vận tốc. Vật sau đó sẽ chuyển động chậm dần vì:
Trọng lực.
Lực búng của tay.
Quán tính.
Lực ma sát
Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên xe sẽ như thế nào? Hãy chọn câu trả lời đúng
Hành khách nghiêng sang trái
Hành khách nghiêng về đằng trước.
Hành khách nghiêng sang phải
Hành khách nghiêng về đằng sau.
Chuyển động không đều là chuyển động có:
Quỹ đạo là một đường thẳng, độ lớn vận tốc không đổi theo thời gian.
Quỹ đạo là một đường tròn, độ lớn vận tốc không đổi theo thời gian.
Độ lớn của vận tốc thay đổi theo thời gian.
Hướng của chuyển động luôn luôn thay đổi theo thời gian.
Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Câu mô tả nào sau đây là đúng?
Người lái đò đứng yên so với dòng nước.
Người lái đò chuyển động so với dòng nước.
Người lái đò đứng yên so với bờ sông.
Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền.
Hành khách ngồi yên trên xe oto đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng sang trái, chứng tỏ:
Xe đột ngột giảm vận tốc.
Xe đột ngột tăng vận tốc.
Xe đột ngột rẽ sang trái.
Xe đột ngột rẽ sang phải
Một xe mô tô đi trên đoạn đường thứ nhất dài 2km với vận tốc 36km/h, trên đoạn đường thứ hai dài 9km với vận tốc 15m/s và tiếp đến đoạn đường thứ ba dài 5km với vận tốc 45km/h. Vận tốc trung bình của mô tô trên toàn bộ quãng đường là:
(a)
Một ô tô chuyển động trên chặng đường gồm 3 đoạn liên tiếp cùng chiều dài. Vận tốc của xe trên mỗi đoạn là v1 = 12m/s; v2 = 8m/s; v3 = 16m/s. Tính vận tốc trung bình của ô tô trên cả chặng đường.
(a)
Thế nào là chuyển động cơ học ?
Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của 1 vật theo thời gian so với vật khác ( vật mốc )
Chuyển động cơ học là sự không thay đổi vị trí của 1 vật theo thời gian so với vật khác ( vật mốc )
Chuyển động cơ học là sự thay đổi vận tốc của 1 vật theo thời gian so với vật khác ( vật mốc )
Chuyển động cơ học là sự thay đổi thời gian của 1 vật theo thời gian so với vật khác ( vật mốc )
Nêu các dạng chuyển động cơ học ?
Chuyển động đều, chuyển động không đều, chuyển động tròn
Chuyển động thẳng, chuyển động vuông, chuyển động tròn
Chuyển động thẳng, chuyển động cong
Chuyển động đều, chuyển động không đều, chuyển động thẳng
Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào đơn vị nào ?
Độ dài và đơn vị thời gian
Thời gian và quãng đường
Vận tốc và thời gian
Độ dài và quãng đường
Thế nào là chuyển động đều? Chuyển động không đều ?
Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian. Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian. Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian. Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo quãng đường. Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
Chuyển động của vật nào sau đây được coi là đều ?
Chuyển động của ôtô đang chạy trên đường.
Chuyển động của tàu hoả lúc vào sân ga.
Chuyển động của máy bay đang hạ cánh xuống sân bay.
Chuyển động của chi đội đang bước đều trong buổi duyệt nghi thức đội
Véctơ lực được biểu diễn như thế nào?
Bằng một mũi tên có phương, chiều tuỳ ý.
Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực, có độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.
Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực.
Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực, có độ dài tuỳ ý biểu thị cường độ của lực.
Trình bày lực ma sát nghỉ ?
Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi bị vật tác dụng của lực khác
Lực ma sát nghỉ giữ cho vật trượt khi bị vật tác dụng của lực khác
Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi bị vật tác dụng của cường độ khác
Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt
Thế nào là 2 lực cân bằng ?
Hai lực cân bằng là 2 lực cùng đặt lên một vật, có độ lớn bằng nhau, phương nằm trên cùng 1 đường thẳng, chiều ngược nhau
Hai lực cân bằng là 2 lực cùng đặt lên một vật, có độ lớn bằng nhau, phương nằm trên cùng 1 đường thẳng, cùng chiều
Hai lực cân bằng là 2 lực cùng đặt lên một vật, có độ lớn bằng nhau, phương nằm trên cùng 2 đường thẳng, chiều ngược nhau
Hai lực cân bằng là 2 lực cùng đặt lên một vật, có độ lớn không bằng nhau, phương nằm trên cùng 1 đường thẳng, chiều ngược nhau
h
Trình bày lực ma sát trượt ?
Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác
Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật mốc
Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác
Đáp án khác
Trong các câu sau, câu nào sai?
Lực là một đại lượng véc tơ.
Lực có tác dụng làm thay đổi độ lớn của vận tốc
Lực có tác dụng làm đổi hướng của vận tốc
Lực không phải là một đại lượng véctơ
Trường hợp nào không chịu tác dụng của 2 lực cân bằng:
Quyển sách nằm yên trên mặt bàn nằm ngang
Hòn đá nằm yên trên dốc núi
Giọt nước mưa rơi đều theo phương thẳng đứng
Một vật nặng treo bởi sợi dây
Quán tính là:
tính chất giữ nguyên độ lớn và hướng của vận tốc.
tính chất giữ nguyên cường độ và hướng của vận tốc.
tính chất giữ nguyên độ lớn và hướng của thời gian.
tính chất giữ nguyên độ lớn và hướng của quãng đường.
Tại sao trên lốp ô tô, xe máy, xe đạp người ta phải xẻ rãnh?
Để trang trí cho bánh xe đẹp hơn
Để giảm diện tích tiếp xúc với mặt đất
Để làm tăng ma sát giúp xe không bị trơn trượt
cả 3 đáp án trên
Trong các cách làm sau, cách nào làm tăng được lực ma sát ?
Tăng diện tích mặt tiếp xúc
Tra dầu mỡ bôi trơn
Tăng độ nhám mặt tiếp xúc
Tăng độ nhẵn mặt tiếp xúc
Trong các trường hợp sau trừơng hợp nào không xuất hiện lực ma sát nghỉ?.
quyển sách đứng yên trên mặt bàn dốc
bao xi măng đang đứng trên dây chuyền chuyển động
kéo vật bằng một lực nhưng vật vẫn không chuyển động
hòn đá trên mặt đất phẳng
Có 3 vật chuyển động với các vận tốc tương ứng: v1 = 54km/h; v2 = 10m/s; v3 = 0,02km/s. Sự sắp xếp nào sau đây là đúng với thứ tự tăng dần của vận tốc.
v1 < v2 < v3
v2 < v1 < v3
v3 < v2 < v1
v2 < v3 < v1
Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?
Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường.
Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường.
Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn.
Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau.
Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?
Xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa.
Xe máy chạy trên đường.
Xe máy chạy trên đường.
Hòn đá lăn từ trên núi xuống.
Phát biểu nào sau đây là SAI ?
Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động
độ lớn vận tốc được xác định bằng quãng đường đi được trong thời gian vật chuyển động
Đơn vị thường dùng của vận tốc là m/s và km/h
Tốc kế là dụng cụ đo độ dài quãng đường
Quan sát một đoàn tàu đang chạy vào ga, trong các câu mô tả sau đây, câu mô tả nào là sai?
Đoàn tàu đang chuyển động so với nhà ga.
Đoàn tàu đang đứng yên so với người lái tàu.
Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang ngồi trên tàu.
Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang đứng dưới sân ga.
Một quả bóng khối lượng 0,5 kg được treo vào đầu một sợi dây, phải giữ đầu dây với một lực bằng bao nhiêu để quả bóng nằm cân bằng.
0,5 N
Nhỏ hơn 0,5 N
5 N
Nhở hơn 5 N
Lực ma sát nào giúp ta cầm quyển sách không trượt khỏi tay ?
Lực ma sát
Lực ma sát lăn
Lực ma sát nghỉ
Lực ma sát trượt
Chuyển động cơ học là:
Sự thay đổi khoảng cách của vật so với vật khác
Sự thay đổi vị trí của vật so với vật khác
Sự thay đổi phương chiều của vật
Sự thay đổi hình dạng của vật so với vật khác
Một chiếc xe buýt đang chạy từ Bình Dương về TP HCM, nếu ta nói chiếc xe buýt đang đứng yên thì vật làm mốc là:
Người soát vé đang đi lại trên xe
Bình Dương
Tài xế
Khu công nghiệp
Dạng chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống là:
Chuyển động thẳng
Chuyển động cong
Chuyển động tròn
Vừa chuyển động cong vừa chuyển động thẳng
Dạng chuyển động của quả bom được thả ra từ máy bay ném bom B52 là:
Chuyển động thẳng
Chuyển động cong
Chuyển động tròn
Vừa chuyển động cong vừa chuyển động thẳng
Công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng đều là:
s=vt
v=ts
v=s.t
v=st
Một con chim mẹ tha mồi về cho con. Chim mẹ chuyển động so với..(1)...nhưng lại đứng yên so với..(2)....
Chim con/con mồi
Con mồi/chim con
Chim con/ tổ
Tổ/chim con
15m/s = ... km/h
36km/h
45 km/h
72 km/h
54 km/h
Nhà Huy cách trường 2 km, Huy đạp xe từ nhà tới trường mất 10 phút. Vận tốc đạp xe của Huy là:
12 km/h
24 km/h
36 km/h
10 km/h
Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì:
Một vật đứng yên so với vật này sẽ đứng yên so với vật khác.
Một vật đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.
Một vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào quỹ đạo chuyển động.
Một vật chuyển động so với vật này sẽ chuyển động so với vật khác.
Đơn vị của vận tốc là:
km/m
m/km
m/h
h/s
Quan sát một đoàn tàu đang chạy vào ga, trong các câu mô tả sau đây, câu mô tả nào là sai?
Đoàn tàu đang chuyển động so với nhà ga.
Đoàn tàu đang đứng yên so với người lái tàu.
Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang ngồi trên tàu.
Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang đứng dưới sân ga.
Nhà Lan cách trường 2 km, Lan đạp xe từ nhà tới trường mất 10 phút. Vận tốc đạp xe của Lan là
0,2 km/h
200m/s
3,33 m/s
2km/h
Công thức xác định tốc độ trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường là:
vtb=ts
Đáp án khác.
vtb=s.t
vtb=st
Bài 10. Khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng:
Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
Vật đang đứng yên sẽ chuyển động chậm dần
Vật đang đứng yên sẽ chuyển động đều
Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang
chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều
Lực ma sát xuất hiện giữa bề mặt ván trượt và mặt tuyết là
Ma sát trượt
Ma sát nghỉ
Ma sát lăn
Tất cả đều sai
Một lực 10 N tác dụng lên bề mặt có diện tích 2 m 2 . Áp suất là gì?
5 Pa
12 Pa
20 Pa
Công thức tính áp suất chất lỏng là
p= d.h
p= d/h
p= h/d
p= h+d
Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào KHÔNG do áp suất khí quyển gây ra.
A. Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước không chảy ra ngoài.
B. Con người có thể hít không khí vào phổi
C. Chúng ta khó rút chân ra khỏi bùn
D. Vật rơi từ trên cao xuống
Công thức tính lực đẩy Acsimét là:
FA= D.V
FA= Pvật
FA= d.V
FA= d.h
Một quả cầu bằng sắt treo vào 1 lực kế ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2N. Lực đẩy Acsimét có độ lớn là:
1,7N
1,2N
2,9N
0,5N
Hai lực cân bằng là:
Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.
Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau.
Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau, có phương nằm trên hai đường thẳng khác nhau.
Hai lực cùng đặt vào hai vật khác nhau, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau.
Chiều của lực ma sát:
Ngược chiều với chiều chuyển động của vật.
Có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với chiều chuyển động của vật.
Cùng chiều với chiều chuyển động của vật.
Tùy thuộc vào loại lực ma sát chứ không phụ thuộc vào chiều chuyển động của vật.
Trường hợp nào sau đây lực ma sát không phải là lực ma sát lăn :
Ma sát giữa bánh xe và mặt đường khi đi trên đường.
Ma sát giữa các viên bi trong ổ trục quay
Ma sát giữa các con lăn và mặt đường khi di chuyển vật nặng trên đường.
Ma sát giữa khăn lau với mặt sàn khi lau nhà.
Hãy chọn câu trả lời đúng. Muốn biểu diễn một véc tơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố?
Điểm đặt, phương, chiều
Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn
Phương, chiều
Điểm đặt, phương, độ lớn
Trường hợp nào sau đây lực ma sát có hại ?
Rắc cát trên đường ray khi tàu lên dốc
Khi máy vận hành, ma sát giữa các ổ trục các bánh răng làm máy móc sẽ bị mòn đi
Khi kéo co, lực ma sát giữa chân của vận động viên với mặt đất, giữa tay của vận động viên với sợi dây kéo co.
Rắc nhựa thông vào bề mặt dây curoa, vào cung dây của đàn violon, đàn nhị ( đàn cò )
Một vật đặt trên mặt bàn nằm ngang. Dùng tay búng vào vật để truyền cho nó một vận tốc. Vật sau đó sẽ chuyển động chậm dần vì:
Trọng lực.
Lực búng của tay.
Quán tính.
Lực ma sát
Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên xe sẽ như thế nào? Hãy chọn câu trả lời đúng
Hành khách nghiêng sang trái
Hành khách nghiêng về đằng trước.
Hành khách nghiêng sang phải
Hành khách nghiêng về đằng sau.
Biểu thức tính áp suất là:
p=F.S
p=SF
p = FS
p=S2F
Đơn vị của áp suất là
Niuton (N)
Niuton nhân mét vuông (N.m2)
Niuton trên mét (N/m)
Niuton trên mét vuông (N/m2)
Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có:
ma sát
trọng lực
quán tính
đàn hồi
Một ô tô đang chuyển động trên mặt đường, lực tương tác giữa bánh xe với mặt đường là:
ma sát trượt
ma sát nghỉ
ma sát lăn
lực quán tính
Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt?
Viên bi lăn trên cát.
Bánh xe đạp chạy trên đường.
Trục ổ bi ở xe máy đang hoạt động.
Khi viết phấn trên bảng.
Cách nào sau đây làm giảm được ma sát nhiều nhất?
Vừa tăng độ nhám vừa tăng diện tích của bề mặt tiếp xúc.
Tăng độ nhẵn giữa các bề mặt tiếp xúc.
Tăng độ nhám giữa các bề mặt tiếp xúc.
Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc.
Hoa đưa một vật nặng hình trụ lên cao bằng 2 cách hoặc là lăn vật trên mặt phẳng nghiêng, hoặc kéo vật trượt trên mặt phẳng nghiêng. Cách nào lực ma sát lớn hơn?
Lăn vật
Kéo vật
Cả 2 cách như nhau
Không so sánh được
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào:
độ lớn của áp lực và diện tích mặt bị ép
điểm đặt của lực
chiều của lực
phương của lực
Dạng chuyển động của quả dừa rơi từ trên cây xuống là
Chuyển động thẳng
Chuyển động cong
Chuyển động tròn
Vừa chuyển động cong vừa chuyển động thẳng
Một con chim mẹ tha mồi về cho con. Chim mẹ chuyển động so với..(1)… nhưng lại đứng yên so với..(2)....
Con mồi/chim con
Chim con/con mồi
Chim con/ tổ
Tổ/chim con
Một vật đứng yên khi:
Vị trí của nó so với vật mốc không đổi
Khoảng cách của nó đến một điểm mốc không đổi
Khoảng cách của nó đến một đường thẳng mốc không đổi
Vị trí của nó so với một điểm mốc thay đổi
Quan sát một đoàn tàu đang chạy vào ga, trong các câu mô tả sau đây, câu mô tả nào là sai?
Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang đứng dưới sân ga.
Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang ngồi trên tàu.
Đoàn tàu đang đứng yên so với người lái tàu.
Đoàn tàu đang chuyển động so với nhà ga.
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là
m/s và km/s
km/phút và km/h
km/h và km/s
km/h và m/s
Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là không đều? (Chọn các đáp án đúng)
Chuyển động của đầu cánh quạt khi quạt quay ổn định
Chuyển động của ô tô khi khởi hành
Chuyển động của xe đạp khi xuống dốc
Chuyển động của tàu khi rời khỏi nhà ga
Chuyển động của đầu kim giây đồng hồ
Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì:
Quãng đường vật đi được trong những khoảng thời gian khác nhau là khác nhau.
Một vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác.
Vận tốc của vật so với các vật mốc khác nhau là khác nhau.
Dạng quỹ đạo chuyển động của vật phụ thuộc vào vật chọn làm mốc.
Khi nói đến vận tốc của các phương tiện giao thông như xe máy, ô tô, xe lửa, máy bay… người ta nói đến
vận tốc tức thời.
vận tốc trung bình.
vận tốc lớn nhất có thể đạt được của phương tiện đó.
vận tốc nhỏ nhất có thể đạt được của phương tiện đó.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống......(đáp án viết đúng chính tả có đủ dấu)
Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn......................theo thời gian.
(a)
Điền từ thích hợp vào chỗ trống.....(đáp án viết đúng chính tả có đủ dấu):
Sự thay đổi............của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học
(a)
1. Trong các vật sau đây vật nào có thế năng bằng 0?
Viên đạn đang bay
Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất
Hòn bi đang lăn trên mặt đất.
Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất
ĐƠN VỊ HỢP PHÁP HAY DÙNG CỦA VẬN TỐC
m/s và km/s
km/phút và km/h
km/h và km/s
km/h và m/s
Quan sát một đoàn tàu đang chạy vào ga, trong các câu mô tả sau đây, câu mô tả nào là sai?
Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang đứng dưới sân ga.
Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang ngồi trên tàu.
Đoàn tàu đang đứng yên so với người lái tàu.
Đoàn tàu đang chuyển động so với nhà ga.
Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào trọng lực thực hiện công cơ học ?
Đầu tàu hỏa đang kéo đoàn tàu chuyển động
Người công nhân dùng ròng rọc cố định kéo vật nặng lên
ô tô đang chuyển động trên đường nằm ngang
Quả nặng rơi từ trên xuống
Nêu các dạng chuyển động cơ học ?
Chuyển động đều, chuyển động không đều, chuyển động tròn
Chuyển động thẳng, chuyển động vuông, chuyển động tròn
Chuyển động thẳng, chuyển động cong,chuyển động tròn
Chuyển động đều, chuyển động không đều, chuyển động thẳng
Câu 1: Nhà Lan cách trường 2 km, Lan đạp xe từ nhà tới trường mất 10 phút. Vận tốc đạp xe của Lan là
0,2 km/h
200m/s
3,33 m/s
2km/h
Câu 2: Vận tốc của ô tô là 36km/h, của người đi xe máy là 34.000m/h và của tàu hỏa là 14m/s. Sắp xếp độ lớn vận tốc của các phương tiện trên theo thứ tự từ bé đến lớn là
Tàu hỏa – ô tô – xe máy
Ô tô – tàu hỏa – xe máy
Ô tô – xe máy – tàu hỏa
Xe máy – ô tô – tàu hỏa
Câu 3: Hùng đứng gần 1 vách núi và hét lên một tiếng, sau 2 giây kể từ khi hét Hùng nghe thấy tiếng vọng của hòn đá. Hỏi khoảng cách từ Hùng tới vách núi? Biết vận tốc của âm thanh trong không khí là 330m/s.
660 m
330 m
115 m
55m
Câu 7: Trong các công thức biểu diễn mối quan hệ giữa S, v, t sau đây công thức nào đúng.
S = v/t.
t = v/S
t = S/v
S = t /v
Câu 8: Một người đi quãng đường dài 1,5 km với vận tốc 10m/s. thời gian để người đó đi hết quãng đường là :
t = 0,15 giờ.
t = 15 giây.
t = 2,5 phút.
t = 14,4phút.
Câu 9: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của vận tốc:
km.h
m/p
km/h
mét chia cho giây
Một ô tô đang chuyên động trên đường. Trong các mô tả dưới đây, câu nào không đúng?
Ô tô chuyển động so với người lái xe.
Ô tô đứng yên so với người lái xe.
Ô tô chuyển động so với mặt đường.
Ô tô chuyển động so với cây ven đường.
15m/s = ... km/h
36km/h
0,015 km/h
72 km/h
54 km/h
Câu 6: Hai chiếc tàu hỏa chạy trên các đường ray song song, cùng chiều, cùng vận tốc. Người ngồi trên chiếc tàu thứ nhất sẽ:
chuyển động so với tàu thứ hai
đứng yên so với tàu thứ hai
chuyển động so với tàu thứ nhất.
chuyển động so với hành khách trên tàu thứ hai
Câu 7: Trong các công thức biểu diễn mối quan hệ giữa S, v, t sau đây công thức nào đúng.
S = v/t.
t = v/S
t = S/v
S = t /v
•Câu 12: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 2, thời gian làm 3 phút)
•Một người đi quãng đường dài 1,5 km với vận tốc 10m/s. thời gian để người đó đi hết quãng đường là:
•A. t = 0,15 giờ.
•B. t = 15 giây.
•C. t = 2,5 phút.
•D. t =14,4phút.
•Câu 52: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 7, thời gian làm 3 phút)
•Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động thẳng đều trên mặt phẳng nằm ngang khi có lực tác dụng là 35 N. Lực ma sát tác dụng lên vật trong trường hợp này có độ lớn là:
•A. Fms = 35N.
•B. Fms = 50N.
•C. Fms > 35N.
D. Fms < 35N.
•Câu 53: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 7, thời gian làm 3 phút)
•Tại sao trên lốp ôtô, xe máy, xe đạp người ta phải xẻ rãnh?
•A. Để trang trí cho bánh xe đẹp hơn.
•B. Để giảm diện tích tiếp xúc với mặt đất, giúp xe đi nhanh hơn.
•C. Để làm tăng ma sát giúp xe không bị trơn trượt.
•D. Vì cả 3 lí do trên.
•Câu 57: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 8, thời gian làm 1 phút)
•Trường hợp nào trong các trường hợp sau có thể làm tăng áp suất của một vật lên vật khác?
•A. Giữ nguyên áp lực tác dụng vào vật, tăng diện tích mặt bị ép.
•B. Giữ nguyên áp lực tác dụng vào vật, giảm diện tích mặt bị ép.
•C. Giữ nguyên diện tích mặt bị ép, giảm áp lực tác dụng vào vật.
D. Vừagiảmáplựctácdụngvàovậtvừatăngdiệntíchmặtbịép
•Câu 65: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 8, thời gian làm 3 phút)
•Một người đứng thẳng gây một áp suất 18000 N/m2 lên mặt đất. Biết diện tích tiếp xúc của hai bàn chân với mặt đất là 0,03 m2 thì khối lượng của người đó là bao nhiêu ?
•A. 540N.
•B. 54kg.
•C. 600N.
•D. 60kg.
•Câu 67: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 8, thời gian làm 3 phút)
•Một xe tăng khối lượng 45 tấn, có diện tích tiếp xúc các bản xích của xe lên mặt đất là
•1,25m2. Tính áp suất của xe tăng lên mặt đất.
•A. 36N/m2.
•B. 36 000N/m2.
•C. 360 000N/m2.
•D. 18 000N/m2.
•Câu 68: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 8, thời gian làm 3 phút)
•Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng lực nào ?
•A. Lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu.
•B. Trọng lực của tàu.
•C. Lực ma sát giữa tàu và đường ray.
D. Cảbalựctrên.
•Câu 69: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 8, thời gian làm 3 phút)
•Một ô tô nặng 1800 kg có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đất là 300 cm2, áp lực và áp suất của ô tô lên mặt đường lần lượt là:
•A. 1800 N; 60 000N/m2.
•B. 1800 N; 600 000N/m2.
•C. 18 000 N; 60 000N/m2.
•D. 18 000 N; 600 000N/m2.
•Câu 70: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 8, thời gian làm 3 phút)
•Một người tác dụng áp suất 18000 N / m2 lên mặt đất. Biết diện tích mà chân người đó tiếp xúc với đất là 250cm2. Khối lượng của người đó là:
•A. m = 45kg.
•B. m = 72 kg.
•C. m= 450 kg.
•D. Một kết quả khác.
•Câu 66: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 8, thời gian làm 3 phút)
•Khi đóng cọc xuống đất, muốn cọc cắm sâu vào đất cần phải tăng áp suất của cọc lên mặt đất, việc làm nào sau đây không có tác dụng làm tăng áp suất ?
•A. Vót nhọn đầu cọc.
•B. Tăng lực đóng búa.
•C. Làm cho đầu cọc cắm xuống đất toè ra.
•D. Vót nhọn đầu cọc và tăng lực đóng búa.
•Câu 61: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 8, thời gian làm 1 phút) Muốn tăng áp suất lên diện tích bị ép ta có thể làm như thế nào ?
•A. Giảm áp lực lên diện tích bị ép.
•B. Tăng diện tích bị ép.
•C. Tăng áp lực và tăng diện tích bị ép lên cùng một số lần.
•D. Tăng áp lực và giảm diện tích bị ép.
•Câu 1: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 1, thời gian làm 1 phút)
•Một chiếc xe máy chở hai người chuyển động trên đường . Trong các câu mô tả sau câu nào đúng.
•A. Người cầm lái chuyển động so với chiếc xe.
•B. Người ngồi sau chuyển động so với người cầm lái.
•C. Hai người chuyển động so với mặt đường.
•D. Hai người đứng yên so với bánh xe.
•Câu 2: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 1, thời gian làm 1 phút)
•Trong các ví dụ về vật đứng yên so với vật mốc sau đây ví dụ nào là sai.
•A. Trong chiếc đồng hồ đang chạy đầu kim đứng yên so với cái bàn.
•B. Trong chiếc ô tô đang chuyển động người lái xe đứng yên so với ô tô.
•C. Trên chiếc thuyền đang trôi theo dòng nước người lái thuyền đứng yên so với chiếc thuyền.
D. Cáicặpđểtrênmặtbànđứngyên so vớimặt bàn.
•Câu 6: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 1, thời gian làm 3 phút)
•Khi trời lặng gió, em đi xe đạp phóng nhanh thì cảm thấy có gió từ phía trước thổi vào mặt.
•Hãy chọn câu trả lời đúng.
•A. Do không khí chuyển động khi chọn vật mốc là cây bên đường.
•B. Do mặt người chuyển động khi chọn vật mốc là cây bên đường.
•C. Do không khí chuyển động khi chọn mặt người làm vật mốc.
•D. Do không khí đứng yên và mặt người chuyển động.
•Câu 8: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 2, thời gian làm 2 phút)
•Một xe đạp đi với vận tốc 12 km/h. Con số đó cho ta biết điều gì? Hãy chọn câu trả lời đúng.
•A. Thời gian đi của xe đạp.
•B. Quãng đường đi của xe đạp.
•C. Xe đạp đi 1 giờ được 12km.
•D. Mỗi giờ xe đạp đi được 12km.
•Câu 18: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 3, thời gian làm 4 phút)
•Một viên bi chuyển động trên một máng nghiêng dài 40cm mất 2s rồi tiếp tục chuyển động trên đoạn đường nằm ngang dài 30cm mất 5s. Vận tốc trung bình của viên bi trên cả 2 đoạn đường là:
•A. 13cm/s;
•B. 10cm/s;
•C. 6cm/s;
•D. 20cm/s.
•Câu 21: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 5, thời gian làm 2 phút) Vì sao nói lực là một đại lượng véc tơ ?
•A. Vì lực là đại lượng chỉ có độ lớn.
•B. Vì lực là đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương.
•C. Vì lực là đại lượng vừa có độ lớn vừa có phương và chiều.
D. Vìlựclàđạilượngvừacó phươngvừacóchiều
•Câu 22: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 5, thời gian làm 2 phút) Véc tơ lực được biểu diễn như thế nào?
•A. Bằng một mũi tên có phương, chiều tuỳ ý.
•B. Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực, có độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.
•C. Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực.
•D. Bằng một mũi tên có phương, chiều trùng với phương, chiều của lực, có độ dài tuỳ ý biểu thị cường độ của lực.
•Câu 30: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 6, thời gian làm 4 phút)
•Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là:
•A. trọng lực P của Trái Đất với lực ma sát F của mặt bàn.
•B. trọng lực P của Trái Đất với lực đàn hồi.
•C. trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn.
•D. Lực ma sát F với phản lực N của mặt bàn.
•Câu 33: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 6, thời gian làm 4 phút)
•Một quả dọi được treo trên sợi dây đứng yên. Hỏi lúc đó quả dọi có chịu tác dụng của lực nào không? Tại sao quả dọi đứng yên?
•A. Quả dọi không chịu tác dụng của lực nào nên quả dọi đứng yên.
•B. Quả dọi chịu tác dụng của trọng lực nên quả dọi đứng yên.
•C. Quả dọi chịu tác dụng của lực giữ của sợi dây nên quả dọi đứng yên.
•D. Quả dọi chịu tác dụng của lực giữ của sợi dây và trọng lực đây là hai lực cân bằng nên quả dọi đứng yên.
Nhận xét nào sau đây của hành khách ngồi trên đoàn tàu đang chạy là không đúng?
Cột đèn bên đường chuyển động so với đoàn tàu.
Đầu tàu chuyển động so với toa tàu.
Hành khác đang ngồi trên tàu không chuyển động so với đầu tàu.
Người soát vé đang đi trên tàu chuyển động so với đầu tàu.
Một người đi xe máy xuất phát tại A lúc 7h và đến B lúc 7h45. Tính vận tốc của người đó biết quãng đường AB dài 24 km.
32 m/s
8,9 m/s
18 m/s
20,8 m/s
Công thức tính vận tốc là:
A. v = st
B. v = s.t
C. v= ts
D. v = sm
Một người đi quãng đường s1 với vận tốc v1 hết t1 giây; đi quãng đường tiếp theo s2 với vận tốc v2 hết t2. Công thức nào dùng để tính vận tốc trung bình của người này trên cả hai quãng đường s1 và s2?
a./ vtb = (v1 + v2)/2.
b./ vtb = (s1 + s2)/(t1 + t2).
c./ vtb = (v1 /s1) + (v2/s2).
d./ Cả 3 công thức trên đều không đúng
Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên xe sẽ như thế nào?
Hành khách nghiêng sang phải
Hành khách nghiêng sang trái
Hành khách ngã về phía trước
Hành khách ngã về phía sau
Khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng:
Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần
Vật đang đứng yên sẽ chuyển động chậm dần
Vật đang đứng yên sẽ chuyển động đều
Vật đang đứng yên sẽ đứng yên, hoặc vật đang
chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều
Một lực 55 N tác dụng lên bề mặt có diện tích 5 cm 2 . Áp suất là gì?
11 Pa
275 Pa
110.000 Pa
Công thức tính áp suất chất lỏng là
p= d.h
p= d/h
p= h/d
p= h+d
Một vật được móc vào lực kế để đo lực theo phương thẳng đứng. Khi vật ở trong không khí, lực kế chỉ 4,8 N. Khi vật chìm trong nước, lực kế chỉ 3,6 N. Biết trọng lượng riêng của nước là 104 N/m3. Bỏ qua lực đẩy Ác – si – mét của không khí. Thể tích của vật nặng là
480 cm3
360 cm3
120 cm3
20 cm3
Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?
Quả bóng bàn bị bẹp thả vào trong nước nóng sẽ phồng lên như cũ.
Săm xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ.
Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc nước vào miệng.
Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên.
Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái, chứng tỏ xe:
Đột ngột rẽ sang trái.
Đột ngột giảm vận tốc.
Đột ngột rẽ sang phải.
Đột ngột tăng tốc độ.
Khi ô tô bị sa lầy, người ta thường đổ cát, sạn hoặc đặt dưới lốp xe một tấm ván. Cách làm ấy nhằm mục đích gì ?
Làm giảm ma sát.
Làm giảm vận tốc.
Làm tăng ma sát.
Làm tăng khối lượng.
Trường hợp nào sau đây lực ma sát có hại ?
Ô tô đi trên đường đất mềm có bùn dễ bị sa lầy.
Giày đi mãi đế bị mòn.
Mặt lốp ô tô vận tải phải có khía sâu hơn mặt lốp xe đạp.
Khi kéo co, lực ma sát giữa chân của vận động viên với mặt đất, giữa tay của vận động viên với sợi dây kéo.
Một ô tô đi hết quãng đường 40 km trong 30 phút. Vận tốc của ô tô là bao nhiêu?
v = 40 km/h
v = 60 kn/h
v = 80 km/h
v = 100 km/h
Lực F có độ lớn 40N, phương tạo với phương nằm ngang một góc 40°, chiều hướng từ trái sang phải. Hình nào trên đây biểu diễn chính xác lực F như mô tả bên trên?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Trường hợp nào sau đây áp lực của người lên mặt sàn là lớn nhất ?
Người đứng cả hai chân.
Người đứng co một chân.
Người đứng cả hai chân nhưng cúi gập xuống.
Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ.
Trong các cách tăng, giảm áp suất sau đây, cách nào là không đúng ?
Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực, giảm diện tích bị ép.
Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực, tăng diện tích bị ép.
Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực.
Muốn giảm áp suất thì phải tăng diện tích bị ép.
Một áp lực 600N gây áp suất 3000N/m2 lên diện tích bị ép có độ lớn?
2000 cm2
200 cm2
20 cm2
0,2 cm2
Một học sinh đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường 0,6km trong thời gian 10 phút. Vận tốc trung bình của học sinh đó là:
0,06 km/h
0,006km/h
3,6km/h
3,6m/s
Để đo hố sâu ma rian ( Giữa biển thái bình dương ) Người ta phóng 1 luồng siêu âm hướng thẳng đứng xuống đáy biển. Sau 73,55 s máy thu nhận được luồng siêu âm trở lại. Tính độ sâu của hố Marian. Biết vận tốc của luồng siêu âm là 300 m/s.
11,205
12,205
11,025 m
12,025
Tàu vũ trụ có tốc độ 17 km/giây. hỏi trong 1,5 giờ tầu đi được quãng đường bao nhiêu.
89 000km
91 800 km
81 900 km
84 980 km
Thành tích của một học sinh trong giải điền kinh ở nội dung chạy cự li 1000 m với thời gian là 2 phút 5 giây. Vận tốc trung bình của học sinh đó là
40 m/s.
8 m/s.
4,88 m/s.
120 m/s.
Chuyển động cơ học là sự thay đổi
khoảng cách của vật chuyển động so với vật mốc.
vận tốc của vật.
vị trí của vật so với vật mốc.
phương, chiều của vật.
Có một ôtô chạy trên đường, câu mô tả nào sau đây là đúng?
Ô tô đang chuyển động.
Ô tô đang đứng yên.
Ô tô chuyển động so với người lái xe.
Ô tô đang chuyển động so với hàng cây bên đường.
Một người đi quãng đường s1 hết t1 giây, đi quãng đường tiếp theo s2 hết t2 giây. Trong các công thức dùng để tính vận tốc trung bình của người này trên cả hai quãng đường s1 và s2, công thức nào đúng?
Khi nào vật có cơ năng?
Khi vật có khả năng nhận một công cơ học.
Khi vật có khả năng thực hiện một công cơ học.
Khi vật thực hiện được một công cơ học.
Cả ba trường hợp nêu trên.
Điền vào chỗ trống những từ cho đúng ý nghĩa vật lí.
........ là một nhóm các nguyên tử kêt hợp lại.
Nguyên tử
Phân tử.
Vật.
Chất.
Thả một cục đường vào một cốc nước rồi khuấy lên, đường tan và nước có vị ngọt. Câu giải thích nào sau đây là đúng?
Vì khuấy nhiều nước và đường cùng nóng lên
Vì khi bỏ đường vào và khuấy lên thể tích nước trong cốc tăng.
Vì khi khuấy lên thì các phân tử đường xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước.
Một cách giải thích khác
Đổ 100cm3 rượu vào 100cm3 nước, thể tích hỗn hợp rượu và nước thu được có thể nhận giá trị nào sau đây?
200cm3
100cm3.
Nhỏ hơn 200cm3
Lớn hơn 200cm3
Trộn lẫn một lượng rượu có thể tích V1 và khối lượng m1 vào một lượng nước có thể tích V2 và khối lượng m2. Kết luận nào sau đây là đúng?
Khối lượng hỗn hợp (rượu + nước) là m < m1 + m2
Thể tích hỗn hợp (rượu + nước) là V > V1 + V2
Thể tích hỗn hợp (rượu + nước) là V < V1 + V2
Thể tích hỗn hợp (rượu + nước) là V = V1 + V2
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo của các chất?
Giữa các phân tử, nguyên tử luôn có khoảng cách.
. Các phát biểu nêu ra đều đúng.
Các phân tử, nguyên tử luôn chuyển động hỗn độn không ngừng.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt, rất nhỏ bé gọi là các phân tử, nguyên tử.
Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Brao chứng tỏ:
Các phân tử nước hút và đẩy hạt phấn hoa.
Các phân tử nước lúc thì đứng yên, lúc thì chuyển động
Các phân tử nước không đứng yên mà chuyển động không ngừng.
Hạt phấn hoa hút và đẩy các phân tử nước.
Hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn trong một chất khí khi:
Khi giảm nhiệt độ của khối khí.
Khi tăng nhiệt độ của khối khí.
Khi cho khối khí dãn nở.
Khi tăng độ chênh lệch nhiệt độ trong khối khí
Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động hỗn độn không ngừng nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên?
Khối lượng của vật.
Trọng lượng của vật.
Nhiệt độ của vật.
Cả khối lượng lẫn trọng lượng của vật.
Công thức tính công suất là:
p=tA
P = 10m
P = d.h
p=vF
Công suất là:
Công thực hiện được trong một phút.
Công thực hiện được trong một ngày.
Công thực hiện được trong một giờ.
Công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Biểu thức tính công suất là:
P=A.t
P=A/t
P=t/A
P=At
Đơn vị của công suất là
Oát (W)
Kilôoát (kW)
Jun trên giây (J/s)
Cả ba đơn vị trên
Hai bạn Nam và Hùng kéo nước từ giếng lên. Nam kéo gàu nước nặng gấp đôi, thời gian kéo gàu nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian của Nam. So sánh công suất trung bình của Nam và Hùng.
Công suất của Nam lớn hơn vì gàu nước của Nam nặng gấp đôi.
Công suất của Hùng lớn hơn vì thời gian kéo của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian kéo của Nam.
Công suất của Nam và Hùng là như nhau.
Không đủ căn cứ để so sánh.
Vật có cơ năng khi:
Vật có khả năng sinh công.
Vật có khối lượng lớn.
Vật có tính ì lớn.
Vật có đứng yên.
Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khối lượng.
Độ biến dạng của vật đàn hồi.
Khối lượng và chất làm vật.
Vận tốc của vật.
Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau đây vật nào không có thế năng?
Viên đạn đang bay.
Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất.
Hòn bi đang lăn trên mặt đất.
Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất.
Động năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
Chỉ phụ thuộc vào khối lượng.
Chỉ phụ thuộc vào vận tốc của vật.
Khối lượng và chất làm vật.
Khối lượng và vận tốc của vật.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có cả động năng và thế năng? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay.
Một ô tô đang đỗ trong bến xe.
Một máy bay đang bay trên cao.
Một ô tô đang chuyển động trên đường.
Chọn mặt đất làm mốc, hai thanh niên múa quạt trong hình có dạng cơ năng nào?
Thế năng trọng trường
Thế năng đàn hồi
Động năng
Một lò xo làm bằng thép đang bị nén lại. Lúc này lò xo có cơ năng. Vì sao lò xo có cơ năng?
Vì lò xo làm bằng thép.
Vì lò xo có nhiều vòng xoắn.
Vì lò xo có khả năng sinh công.
Vì lò xo có khối lượng.
