Font size
WorksheetsÔn tập Địa lí kì I
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Trình bày khái niệm kinh tuyến
Trình bày khái niệm vĩ tuyến
So sánh độ dài các kinh tuyến với nhau, độ dài các vĩ tuyến với nhau?
Các đường kinh tuyến có độ dài bằng nhau
- Các đường kinh tuyến có độ dài khác nhau
Không so sánh được
So sánh độ dài các vĩ tuyến với nhau?
Các đường vĩ tuyến có độ dài khác nhau
Các đường vĩ tuyến có độ dài bằng nhau
không so sánh được
Cho biết nếu vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 1 độ thì trên quả Địa Cầu có bao nhiêu kinh tuyến, vĩ tuyến.
360 kinh tuyến.
181 vĩ tuyến.
180 kinh tuyến
90 vĩ tuyến
359 kinh tuyến
189 vĩ tuyến
362 kinh tuyến
183 vĩ tuyến
Bản đồ là gì?
Bản đồ là thể hiện bằng các kí hiệu bản đồ.
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học, trên đó các đối tượng địa lí được thể hiện bằng các kí hiệu bản đồ.
Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất .
Bản đồ là các đối tượng địa lí được thể hiện bằng các kí hiệu bản đồ.
Nêu các phương hướng chính trên bản đồ và cách xác định phương hướng trên bản đồ ?
4 hướng Bắc, Nam, Đông, Tây
6 hướng
Phương hướng chính trên bản đồ (8 hướng chính : Bắc, Nam, Đông, Tây, Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam ).
Phương hướng chính trên bản đồ (7 hướng chính : Bắc, Nam, Đông, Tây, Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc ).
Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì ?
Cho ta biết mọi nơi trên bản đồ
Cho ta biết kí hiệu
Tỉ lệ bản đồ cho ta biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu
Biết mức độ to độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu
Có mấy loại tỉ lệ bản đồ
Hai dạng tỉ lệ bản đồ
Ba dạng tỉ lệ bản đồ
Bốn dạng tỉ lệ bản đồ
một dạng tỉ lệ bản đồ
Hình dạng , kích thước của Trái Đất?
- Kích thước:
+ Bán kính xích đạo: 6.378 km
+ Diện tích: 510 triệu km2
Trái đất dạng hình elip
Trái đất dạng hình tròn
- Trái Đất có dạng hình cầu
- Kích thước:
+ Bán kính xích đạo: 6.378 km
+ Diện tích: 510 triệu km2
Trình bày sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất ?
Cho biết tên một số quốc gia sử dụng giờ của nhiều khu vực
Việt Nam
Thái Lan
Lào
Nga
Một số quốc gia sử dụng cùng khu vực giờ với Việt Nam là ?
Mỹ
Lào
Anh
New Dilen
Hãy mô tả sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo có hình elip gần tròn.
- Hướng chuyển động: từ tây sang đông
- Thời gian chuyển động một vòng là 365 ngày 6 giờ.
- Khi chuyển động quanh Mặt Trời, Trái Đất vẫn đồng thời tự quay quanh trục.
- Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo có hình elip gần tròn.
- Khi chuyển động quanh Mặt Trời, Trái Đất vẫn đồng thời tự quay quanh trục.
- Thời gian chuyển động một vòng là 365 ngày 6 giờ.
- Khi chuyển động quanh Mặt Trời, Trái Đất vẫn đồng thời tự quay quanh trục.
- Khi chuyển động quanh Mặt Trời, Trái Đất vẫn đồng thời tự quay quanh trục.
Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp?
- Trái Đất được cấu tạo bởi ba lớp, từ ngoài vào trong bao gồm: vỏ Trái Đất, man-ti và nhân Trái Đất.
- Trái Đất được cấu tạo không có lớp nào
- Trái Đất được cấu tạo bởi hai lớp, từ ngoài vào trong bao gồm: vỏ Trái Đất, man-ti
- Trái Đất được cấu tạo bởi 1 lớp, vỏ Trái Đất.
Lớp vỏ Trái Đất ?
+ Độ dày: Từ 5 km đến 70 km
+ Trạng thái: Rắn chắc
+ Nhiệt độ: Càng xuống sâu nhiệt độ càng tăng, nhưng tối đa chỉ tới 10000 C.
+ Độ dày: Từ 5 km đến 70 km
+ Trạng thái: Rắn chắc
+ Nhiệt độ: Càng xuống sâu nhiệt độ càng tăng, nhưng tối đa chỉ tới 10000 C.
+ Trạng thái: Rắn chắc
Kể tên các địa mảng lớn của Trái Đất. Việt Nam nằm ở địa mảng nào?
Trên trái đất có 7 địa mảng lớn: Mảng Âu - Á; mảng Phi; mảng Bắc Mĩ; mảng Nam Mĩ; mảng Ấn Độ - Ô xtrây li a; mảng Thái Bình Dương; mảng Nam Cực.
Việt Nam nằm ở mảng Âu - Á.
Trên trái đất có 6 địa mảng lớn: Mảng Âu - Á; mảng Bắc Mĩ; mảng Nam Mĩ; mảng Ấn Độ - Ô xtrây li a; mảng Thái Bình Dương; mảng Nam Cực.
Việt Nam nằm ở mảng Âu - Á.
Trên trái đất có 7 địa mảng lớn: Mảng Âu - Á; mảng Phi; mảng Bắc Mĩ; mảng Nam Mĩ; mảng Ấn Độ - Ô xtrây li a; mảng Thái Bình Dương; mảng Nam Cực.
Việt Nam nằm ở mảng Âu - Á.
Thế nào là quá trình nội sinh?
- Nội sinh là các quá trình xảy ra trong lòng Trái Đất. Qúa trình nội sinh làm di chuyển các mảng kiến tạo, nén ép các lớp đất đá, làm cho chúng bị uốn nếp, đứt gãy hoặc đẩy vật chất nóng chảy ở dưới sâu ra ngoài mặt đất thành hiện tượng núi lửa và động đất. VD về tác động của quá trình nội sinh: Hiện tượng động đất, núi lửa.
- Nội sinh là các quá trình xảy ra trong lòng Trái Đất. VD về tác động của quá trình nội sinh: Hiện tượng động đất, núi lửa.
Qúa trình nội sinh làm di chuyển các mảng kiến tạo, nén ép các lớp đất đá, làm cho chúng bị uốn nếp, đứt gãy hoặc đẩy vật chất nóng chảy ở dưới sâu ra ngoài mặt đất thành hiện tượng núi lửa và động đất. VD về tác động của quá trình nội sinh: Hiện tượng động đất, núi lửa.
- Nội sinh là các quá trình xảy ra trong lòng Trái Đất.
Nguyên nhân hình thành núi lửa?
- Nguyên nhân sinh ra núi lửa là do mac-ma từ trong lòng Trái Đất theo các khe nứt của vỏ Trái Đất phun trào lên bề mặt.
- Nguyên nhân sinh ra núi lửa là do nước từ trong lòng Trái Đất theo các khe nứt của vỏ Trái Đất phun trào lên bề mặt.
- Nguyên nhân sinh ra núi lửa là do dung nham từ trong lòng Trái Đất theo các khe nứt của vỏ Trái Đất phun trào lên bề mặt.
- Nguyên nhân sinh ra núi lửa là do đất từ trong lòng Trái Đất theo các khe nứt của vỏ Trái Đất phun trào lên bề mặt.
Núi là gì?
-
- Độ cao của núi so với mực nước biển là từ 500m trở lên. Núi thường có đỉnh nhọn, sườn dốc.
* Kể tên một số dãy núi lớn trên thế giới : Hi-ma-lay-a, An-đét, An-pơ, U-ran, Át-lát, ...
- Núi là dạng địa hình nhô cao rõ rệt so với mặt bằng xung quanh.
- Núi gồm 3 bộ phận: đỉnh, sườn và chân núi.
- Độ cao của núi so với mực nước biển là từ 500m trở lên. Núi thường có đỉnh nhọn, sườn dốc.
* Kể tên một số dãy núi lớn trên thế giới : Hi-ma-lay-a, An-đét, An-pơ, U-ran, Át-lát, ...
-
- Độ cao của núi so với mực nước biển là từ 500m trở lên. Núi thường có đỉnh nhọn, sườn dốc.
*
- Núi là dạng địa hình nhô cao rõ rệt so với mặt bằng xung quanh.
* Kể tên một số dãy núi lớn trên thế giới : Hi-ma-lay-a, An-đét, An-pơ, U-ran, Át-lát, ...
