WorksheetsSử dụng và bảo vệ TNTN
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Đây là một biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng.
A. Gây trồng rừng trên đất trống đồi trọc.
B. Bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.
C. Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
D. Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.
Khu bảo tồn thiên nhiên Cần Giờ thuộc :
A. Thành phố Hải Phòng.
B. Thành phố Hồ Chí Minh.
C. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
D. Tỉnh Cà Mau.
Nội dung chủ yếu của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường là :
A. Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu đời sống con người.
B. Đảm bảo việc bảo vệ tài nguyên môi trường đi đôi với sự phát triển bền vững.
C. Cân bằng giữa phát triển dân số với khả năng sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên.
D. Phòng, chống, khắc phục sự suy giảm môi trường, đảm bảo cho sự phát triển bền vững.
Loại đất chiếm tỉ lệ lớn nhất trong các loại đất phải cải tạo ở nước ta hiện nay là :
A. Đất phèn.
B. Đất mặn.
C. Đất xám bạc màu.
D. Đất than bùn, glây hoá.
Luật bảo vệ môi trường được Nhà nước ta ban hành lần đầu tiên vào
A. Tháng 8 - 1991.
B. Tháng 1 - 1994.
C. Tháng 12 - 2003.
D. Tháng 4 - 2007.
Sự phân chia các đới cảnh quan địa lí của nước ta tương ứng với sự phân chia :
A. Các miền khí hậu.
B. Các vùng địa hình.
C. Các miền thuỷ văn.
D. Các miền địa lí tự nhiên.
Đây là đặc điểm của đới cảnh quan rừng gió mùa nhiệt đới :
A. Khí hậu thuận lợi cho sự phát triển các loại cây nhiệt đới ưa nóng.
B. Biên độ nhiệt năm lớn, các loại cây chịu lạnh có khả năng thích nghi.
C. Khí hậu nóng quanh năm với tổng nhiệt độ năm trên 9 000ºC.
D. Khí hậu tương đối điều hoà, biên độ nhiệt hằng năm nhỏ.
Đây là một đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ :
A. Đai cao á nhiệt đới ở mức 1 000 m.
B. Vòng cung là hướng chính của các dãy núi và các dòng sông.
C. Là miền duy nhất có địa hình núi cao với đầy đủ các đai cao.
D. Địa hình khá phức tạp với các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ là :
A. Bão lụt với tần suất lớn, trượt lở đất, khô hạn.
B. Sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu và dòng chảy sông ngòi.
C. Thời tiết rất bất ổn định, dòng chảy sông ngòi thất thường.
D. Xói mòn, rửa trôi đất, lũ lụt trên diện rộng, thiếu nước vào mùa khô.
Đây là điểm giống nhau giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc
Bắc Trung Bộ :
A. Đều có hướng nghiêng chung của địa hình là tây bắc - đông nam.
B. Đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa đông bắc nên có mùa đông lạnh.
C. Đều có địa hình núi cao chiếm ưu thế nên có đầy đủ hệ thống đai cao.
D. Đều có sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu và dòng chảy sông ngòi.
Sự hiện diện của dãy Trường Sơn đã làm cho vùng Bắc Trung Bộ :
A. Chịu ảnh hưởng của bão nhiều hơn các vùng khác.
B. Có mùa mưa chậm dần sang thu đông và gió tây khô nóng.
C. Có nhiều ưu thế để phát triển mạnh ngành chăn nuôi.
D. Đồng bằng bị thu hẹp và chia cắt thành các đồng bằng nhỏ.
Nhận định nào sau đây chưa chính xác về Nam Trung Bộ và Nam Bộ ?
A. Sự tương phản về địa hình, khí hậu, thuỷ văn được biểu hiện rất rõ nét.
B. Khí hậu rất thuận lợi cho sự phát triển các loại cây họ dầu.
C. Mưa tập trung vào thu đông, chịu ảnh hưởng của gió tây khô nóng.
D. Có khí hậu cận Xích đạo thuộc đới rừng gió mùa cận Xích đạo.
Điểm khác nhau cơ bản giữa miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ với miền Bắc, Đông Bắc và miền Tây Bắc, Bắc Trung Bộ là :
A. Cấu trúc địa chất và địa hình.
B. Cấu trúc địa hình và hướng sông ngòi.
C. Chế độ mưa và thuỷ chế sông ngòi.
D. Đặc điểm về khí hậu.
Ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, nơi không có tháng nào trong mùa đông có nhiệt độ trung bình dưới 20ºC là
A. Bắc Trung Bộ.
B. Tây Bắc.
C. Phía nam đèo Ngang.
D. Huế.
“Miền có cấu trúc địa chất địa hình phức tạp, gồm các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên và cao nguyên ba dan, đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển”. Đó là đặc điểm của vùng :
A. Bắc và Đông Bắc.
B. Tây Bắc.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
“ Xói mòn rửa trôi đất ở vùng núi, lũ lụt trên diện rộng ở đồng bằng và hạ lưu các sông lớn trong mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng trong mùa khô”. Đó là khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở vùng :
A. Bắc và Đông Bắc.
B. Tây Bắc.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Độ che phủ rừng của nước ta năm 2005 là
A. 42,0%.
B. 32,0%.
C. 38,0%.
D. 43,0%.
Diện tích rừng của nước ta hiện nay chủ yếu là
A. rừng giàu
B. rừng nghèo
C. rừng mới phục hồi
D. rừng đặc dụng
Mục tiêu ban hành “sách đỏ Việt Nam” là
A. đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật của đất nước.
B. bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng.
C. bảo tồn các loài động, thực vật quý hiếm.
D. kiểm kê các loài động, thực vật ở Việt Nam.
Loại đất chiếm tỉ lệ lớn nhất trong các loại đất phải cải tạo ở nước ta hiện nay là :
A. Đất phèn.
B. Đất mặn.
C. Đất xám bạc màu.
D. Đất than bùn, glây hoá.
