wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bai tap VH hk1

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Bài thơ Bạn đến chơi nhà - Nguyễn Khuyến thuộc thể thơ nào ?

a)

A Thơ thất ngôn bát cú Đường luật

b)

B Thơ Lục bát

c)

C Thơ tự do

2.

Bài thơ "Bạn đến chơi nhà" có nội dung gì ?

a)

Lối nói hóm hỉnh, hài hước , phóng đại sự vật nhằm nói tới những thiếu thốn về vật chất không có để tiếp đãi bạn, nhưng tình cảm thì luôn dạt dào, đong đầy.

b)

Bạn đến chơi nhà, sau câu chào hỏi, tác giả đã nghĩ tới việc lo vật chất để tiếp bạn cho xứng với tình cảm của hai người, trân trọng, quý mến bạn của nhà thơ

c)

Nhà thơ rất quan tâm đến bạn, muốn tiếp bạn chu đáo nhất

d)

Tất cả các ý trên

3.

Từ " ta" trong câu thơ câu thơ : "Bác đến chơi đây ta với ta".

a)

Là từ đồng âm

b)

Là từ đồng nghĩa

c)

Là từ láy

4.

Trong các câu thơ sau đây:

Trẻ thì đi vắng, chợ thời xa.

Ao sâu, nước cả, khôn chài cá;

Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.

Cải chửa ra cây, cà mới nụ;

Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.

Đầu trò tiếp khách, trầu không có,

tác giả đã sử dụng nghệ thuật tiêu biểu nào ?

a)

Phép Điệp ngữ

b)

Phép Liệt kê

5.

Tác giả bài thơ Bạn đến chơi nhà là ai?

a)

Nguyễn Duy

b)

Nguyễn Khuyến

c)

Nguyễn Du

d)

Nguyễn Trãi

6.

Câu thơ nào nói lên tình bạn thắm thiết của tác giả với người bạn của mình ?

a)

Đã bấy lâu nay bác tới nhà

b)

Bác đến chơi đây ta với ta.

c)

Một mảnh tình riêng ta với ta.

7.

Nhà thơ Nguyễn Khuyến còn có tên gọi là gì?

a)

Tam Nguyên Yên Đổ

b)

Cụ Đồ

8.

Bạn đến chơi nhà thuộc thể thơ gì?

A. Thất ngôn bát cú

B. Thất ngôn tứ tuyệt

C. Lục bát

D. Song thất lục bát

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

9.

Biện pháp nghệ thuật nổi bật được tác giả sử dụng trong bài thơ là?

A. Đảo ngữ, liệt kê

B. Nhân hóa, liệt kê

C. Đối lập, liệt kê

D. Nói quá

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

10.

hể thơ của bài giống với thể thơ của bài thơ nào sau đây:

A. Bài ca Côn Sơn

B. Sông núi nước Nam

C. Qua Đèo Ngang

D. Sau phút chia ly

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

11.

Bài thơ Bạn đến chơi nhà là của tác giả?

A. Nguyễn Trãi

B. Nguyễn Du

C. Nguyễn Khuyến

D. Nguyễn Đình Chiểu

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

12.

Trong các dòng sau, dòng nào là thành ngữ?

A. Ao sâu nước cả

B. Cải chửa ra cây

C. Bầu vừa rụng rốn

D. Đầu trò tiếp khách

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.

Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ “cả” trong câu “Ao sâu nước cả khôn chài cá”

A. To

B. Lớn

C. Dồi dào

D. Tràn trề

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

Từ câu thơ thứ hai đến câu sáu, tác giả nói về sự thiếu thốn về vật chất nhằm mục đích gì?

A. Miêu tả cảnh nghèo của mình

B. Giãi bày hoàn cảnh thực tế của mình

C. Không muốn tiếp đãi bạn

D. Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, sâu sắc

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

15.

Nhận định nào không đúng về bài thơ?

A. Bài thơ thể hiện tâm trạng mừng vui khi có bạn đến chơi nhà.

B. Thể hiện cuộc sống nghèo túng, khốn khó và nỗi hổ thẹn với bạn.

C. Sử dụng từ ngữ thuần việt, giản dị, gần gũi cuộc sống thôn quê.

D. Thể hiện tình bạn đầm đà, thắm thiết.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

16.

Bài thơ Bạn đến chơi nhà có bố cục thế nào?

a)

A Câu thơ thứ nhất : Giới thiệu sự việc

b)

B Sáu câu thơ tiếp theo: Hoàn cảnh của nhà thơ khi bạn đến chơi

c)

C Câu thơ cuối: Tình cảm thắm thiết của nhà thơ khi bạn đến chơi

d)

D Có 3 đoạn : Đoạn 1 ( Câu thơ thứ nhất); Đoạn hai ( Sáu câu thơ tiếp theo ); Đoạn 3 ( Câu thơ cuối của bài ).

17.

Từ câu thơ thứ hai đến câu sáu


"Trẻ thì đi vắng, chợ thời xa.

Ao sâu, nước cả, khôn chài cá;

Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.

Cải chửa ra cây, cà mới nụ;

Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.

Đầu trò tiếp khách, trầu không có"


tác giả nói về sự thiếu thốn về vật chất nhằm mục đích gì?

a)

A. Miêu tả cảnh nghèo khó của mình

b)

B. Giãi bày hoàn cảnh thực tế của mình

c)

C. Không muốn tiếp đãi bạn

d)

D. Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, sâu sắc và cũng giải bày hoàn cảnh khó khăn

18.

Những chi tiết, hình ảnh trong bài thơ Bạn đến chơi nhà được tác giả đã nói đến trong bài thơ khi có bạn đến chơi nhà là :

a)

Trẻ thì đi vắng, chợ thời xa; ao sâu, nước cả, khôn chài cá; vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà; cải chửa ra cây, cà mới nụ; bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa; đầu trò tiếp khách, trầu không có; bác đến chơi đây, chơi với ta.

b)

Đã bấy lâu nay: chỉ thời gian đã lâu lắm rồi

Bác tới nhà: chỉ sự việc bạn đến thăm tác giả

c)

Cách xưng hô: bác – một danh từ chỉ người, được dùng như đại từ, qua đó thể hiện thái độ niềm nở, thâm tình, trân trọng tình cảm của tác giả đối với bạn.

d)

Câu thơ cuối đã đúc kết lại giá trị của toàn bài thơ, cũng là nhãn tự của bài thơ, bộc lộ tình cảm sâu sắc của nhà thơ đối với bạn; khẳng định một tình bạn đậm đà thắm thiết, trọn vẹn mà trong sáng, vượt qua mọi thử thách tầm thường.

19.

Từ " ta" trong câu thơ câu thơ : "Bác đến chơi đây ta với ta".

a)

Là từ đồng âm

b)

Là từ đồng nghĩa

c)

Là từ láy

20.

Đèo Ngang nằm ở đâu ?

a)

Giữa hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh

b)

Giữa Đà Nẵng và Quảng Nam

c)

Giữa Đà Nẵng và Huế

d)

Giữa Quảng Bình và Quảng Trị

21.

Tác giả của bài thơ "Qua Đèo Ngang" là ai ?

a)

Nguyễn Trãi

b)

Hồ Xuân Hương

c)

Bà Huyện Thanh Quan

d)

Trần Quang Khải

22.

Bài thơ "Qua Đèo Ngang" được làm theo thể thơ gì ?

a)

Lục bát

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

d)

Thất ngôn bát cú

23.

Cảnh Đèo Ngang hiện lên như thế nào trong bài thơ ?

a)

Thoáng đãng mà heo hút

b)

Khoáng đạt, trong trẻo

c)

Rực rỡ, huyền bí

d)

Thoáng đãng, đông vui

24.

Câu thơ "Cỏ cây chen đá, lá chen hoa" có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

a)

Nhân hóa, ẩn dụ

b)

Nhân hóa, so sánh

c)

Điệp ngữ, liệt kê

d)

Hoán dụ, liệt kê

25.

Tình cảm gì được thể hiện ở câu 5 và câu 6 ?

a)

Nhớ nước, thương nhà

b)

Cô đơn, buồn tủi

c)

Say mê với vẻ đẹp Đèo Ngang

d)

Ngậm ngùi, lo lắng

26.

Các từ "lác đác", "lom khom" thuộc loại từ gì ?

a)

Từ đơn

b)

Từ láy

c)

Từ ghép

27.

Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả ở thời điểm nào ?

a)

Buổi sáng

b)

Buổi trưa

c)

Buổi chiều

d)

Buổi tối

28.

Hai câu thơ cuối bài cho thấy tâm trạng gì của nhà thơ ?

a)

Nhớ nước, thương nhà

b)

Lo sợ, khắc khoải

c)

Náo nức với vẻ đẹp trời, non nước

d)

Nỗi buồn thầm lặng cô đơn

29.

Trong bài thơ, tác giả sử dụng bút pháp nào ?

a)

Tả cảnh ngụ tình

b)

Tả thực

30.

Hai câu thơ cuối bài cho thấy tâm trạng gì của nhà thơ ?

a)

Nhớ nước, thương nhà

b)

Lo sợ, khắc khoải

c)

Náo nức với vẻ đẹp trời, non nước

d)

Nỗi buồn thầm lặng cô đơn

31.

Trong bài thơ, tác giả sử dụng bút pháp nào ?

a)

Tả cảnh ngụ tình

b)

Tả thực

32.

Bài thơ Tĩnh dạ tứ thuộc thể thơ nào?

a)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Tự do

d)

D. Lục bát

33.

Thể thơ của bài thơ Tĩnh dạ tứ cùng thể thơ với bài nào sau đây ?

a)

Qua đèo Ngang

b)

Bài ca Côn Sơn

c)

Sông núi nước Nam

d)

Phò giá về kinh

34.

Nhà thơ Lý Bạch là một ?

a)

Nhà thơ nổi tiếng thời Tống

b)

Nhà thơ nổi tiếng thời Đường

c)

Nhà thơ nổi tiếng thời Hán

d)

Nhà thơ nổi tiếng thời Thanh

35.

Câu 3 và 4 trong bài Tĩnh dạ tứ thuộc sử dụng BPNT nào?

a)

So sánh

b)

Ẩn dụ

c)

Hoán dụ

d)

Đối lập

36.

Cảm xúc chủ đạo của bài thơ "Tĩnh dạ tứ" là gì ?

a)

Tình yêu thiên nhiên

b)

Tình bạn tri kỷ tri âm

c)

Tình yêu quê hương

d)

Tình yêu đất nước

37.

Nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong bài thơ “Tĩnh dạ tứ” như thế nào?

a)

Từ ngữ giản dị mà tinh luyện.

b)

Từ ngữ cầu kì, trau chuốt.

c)

Từ ngữ đơn giản, mộc mạc.

d)

Từ ngữ trong sáng và giàu hình ảnh.

38.

Trong bài thơ “Tĩnh dạ tứ”, nhân vật trữ tình hiện lên trong tư thế, hoàn cảnh nào?

a)

Đang trằn trọc, băn khoăn không ngủ được trong đêm trăng sáng.

b)

Đang đi dạo dưới ánh trăng trong đêm thu lạnh.

c)

Đang ngồi đọc sách trong thư phòng bỗng thấy ngỡ ngàng vì ánh trăng trong đêm thu lạnh.

d)

Đang ngồi thưởng hoa trong một đêm thu lạnh.

39.

Đáp án nào đúng nhất khi nói về nội dung của bài “Tĩnh dạ tứ” (Lý Bạch)?

a)

Bài thơ là sự hồi tưởng về quê hương, đất nước trước ánh trăng mùa hè.

b)

Bài thơ thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía tình quê hương của một người sống xa nhà trong đêm thanh tĩnh.

c)

Bài thơ tràn ngập ánh trăng, thể hiện sự lãng mạn của tâm hồn nhà thơ khi đứng trước trăng thu.

d)

Bài thơ thể hiện tài năng sáng tác của tác giả.

40.

Chủ đề của bài thơ là gì?

a)

Đăng sơn hữu ức (lên núi nhớ bạn)

b)

Vọng nguyệt hoài hương (trông trăng nhớ quê hương)

c)

Sơn thủy hữu tình (non nước hữu tình)

d)

Tức cảnh sinh tình (trước cảnh sinh tình)

41.

Đâu KHÔNG phải là nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Tĩnh dạ tứ”?

a)

Xây dựng hình ảnh gần gũi

b)

Sử dụng phép đối

c)

Ngôn ngữ tự nhiên, bình dị, tinh luyện

d)

Các hình ảnh thơ độc đáo, mới mẻ

42.

Hai câu thơ cuối bài thơ Tĩnh dạ tứ có nội dung gì?

a)

A. Thể hiện tình cảm của tác giả nhớ mong quê hương, chốn cũ

b)

B. Thể hiện nhẹ nhàng mà thấm thía tình quê hương của một người sống xa nhà trong cảnh đêm trăng thanh tĩnh.

c)

C. Nỗi nhớ mong quê hương, chốn cũ trong lòng tác giả

d)

D. Cảnh đêm trăng đẹp, huyền ảo, nhiều mộng mị

43.

Hai câu thơ đầu bài Tĩnh dạ tứ tả cảnh gì?

a)

A. Miêu tả hình ảnh ánh trăng trong đêm thanh tĩnh

b)

B. Miêu tả hình ảnh trăng và sương

c)

C. Miêu tả nhân vật ngắm trăng

d)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng

44.

"Thiếu tiểu", "lão" trong câu thơ "Thiếu tiểu li gia, lão đại hồi" có nghĩa là gì?

a)

nhỏ bé, già

b)

Trẻ, già

c)

Thiếu thốn tinh thần, già

45.

"Hồi hương ngẫu thư" có nghĩa là gì?

a)

Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

b)

Nhớ đến quê hương và viết về

c)

Quay trở lại quê hương để viết thơ

46.

"Li", "hồi" trong câu thơ "Thiếu tiểu li gia, lão đại hồi" có nghĩa là gì?

a)

Rời xa, quay trở lại

b)

Rời xa, nhớ nhung/ bồi hồi

c)

Li tán, nhớ nhung/ bồi hồi

47.

"Hương âm", "mấn mao" trong câu thơ "Hương âm vô cải, mấn mao tồi" có nghĩa là gì?

a)

Hương vị quê hương, tóc mai

b)

Giọng nói đặc trưng ở quê hương, tóc dài

c)

Giọng nói đặc trưng ở quê hương, tóc mai

48.

"Nhi đồng tương kiến, bất tương thức" có nghĩa là gì?

a)

Trẻ con gặp mặt, không quen biết

b)

Trẻ con gặp mặt, không chào

c)

Trẻ con kiến thức tốt, không chào

49.

Trong câu thơ "Tiếu vấn: Khách tòng hà xứ lai?", trẻ em coi tác giả là ai?

a)

Là người mới trở lại quê hương

b)

Là khách từ nơi nào đến đây

c)

Là người gắn bó với quê hương

50.

Dự đoán tâm trạng của tác giả trong bài thơ này.

(Chọn những phương án con cho là đúng)

a)

Vui vẻ, thoải mái

b)

Ngạc nhiên

c)

Buồn tủi, chua xót

d)

Hạnh phúc

51.

Dịch nghĩa câu thơ “Hương âm vô cải, mấn mao tồi” có nghĩa là gì?

a)

Rời nhà từ lúc còn trẻ, già mới quay về

b)

Giọng quê không đổi nhưng tóc mai đã rụng

c)

Trẻ con gặp mặt không quen biết

d)

Cười hỏi: “Khách nơi nào đến?”

52.

Thể thơ của "Hồi hương ngẫu thư" là gì?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Thất ngôn bát cú

c)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

d)

Song thất lục bát

53.

Tâm trạng của tác giả trong bài thơ "Hồi hương ngẫu thư" là?

a)

Vui mừng, háo hức khi trở về

b)

Dửng dưng, lạnh lùng như người khách lạ

c)

Ngậm ngùi khi trở thành khách lạ giữa quê hương

d)

Buồn thương trước cảnh quê hương nhiều thay đổi

54.

Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng với bài thơ?

a)

Hai câu thơ đầu có giọng điệu nhẹ nhàng, bình thản, khách quan song pha lần nỗi buồn ngậm ngùi 

b)

Thể hiện tình yêu hương thắm thiết của một người lữ khách nằm nhớ về cố hương.

c)

Hai câu sau là giọng điệu hóm hỉnh, bi hài chứa đựng một nỗi buồn ngậm ngùi, cô đơn của tác giả khi về đến quê nhà.

d)

Bài thơ sử dụng phép tiểu đối thành công, góp phần thể hiện sâu sắc những tâm tư và tình cảm của tác giả.

55.

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong bài thơ "Hồi hương ngẫu thư"?

a)

Phép đối

b)

Phép tương phản

c)

Ẩn dụ

d)

So sánh

56.

Tác giả của bài "Hồi hương ngẫu thư" là ai?

a)

Hạ Tri Chương

b)

Lý Bạch

c)

Đỗ Phủ

d)

Lý Thường Kiệt

57.

Hai bài thơ miêu tả cảnh vật ở đâu?

a)

Thủ đô Hà Nội

b)

Việt Bắc

c)

Tây Bắc

d)

Nghệ An

58.

Hai bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Trước Cách mạng tháng Tám, Bác Hồ mới về nước

b)

Những năm đầu cuộc kháng chiến chống Pháp

c)

Những năm hòa bình ở miền Bắc sau kháng chiến chống Pháp

d)

Những năm kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược

59.

Trong những cụm từ so sánh sau, cụm từ nào không phải so sánh với tiếng suối?

a)

Tiếng hát xa

b)

Nước ngọc tuyền

c)

Cung đàn cầm

d)

Tiếng hạc bay qua

60.

Bài thơ Cảnh khuya được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn bát cú

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Lục bát

d)

Ngũ ngôn

61.

Phương thức biểu đạt của bài thơ là:

a)

Tự sự + Miêu tả

b)

Biểu cảm + Tự sự

c)

Biểu cảm + Miêu tả

d)

Nghị luận

62.

Dòng thơ đầu của bài Cảnh khuya tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

So sánh

b)

Ẩn dụ

c)

Nhân hóa

d)

Hoán dụ

63.

Câu thơ thứ 2 trong bài Cảnh khuya tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

Ẩn dụ

b)

Nói quá

c)

So sánh

d)

Điệp ngữ

64.

Nội dung của câu thơ 1 và 2 là:

a)

Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước sâu nặng, phong thái ung dung, lạc quan cách mạng của Bác.

b)

Bức tranh đẹp tươi sáng, đậm chất hội họa, tràn ngập niềm vui, sức sống.

c)

Thể hiện nỗi nhớ nước thương nhà, nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả.

d)

Giọng thơ hóm hỉnh chứa đựng tình bạn đậm đà, thắm thiết.

65.

Hai câu cuối của bài thơ Cảnh khuya sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

So sánh + Nhân hóa

b)

Điệp ngữ + Nói quá

c)

So sánh + Điệp ngữ

d)

Ẩn dụ

66.

Bài thơ Cảnh khuya được sáng tác năm bao nhiêu?

a)

1945

b)

1946

c)

1947

d)

1948

67.

Dòng nào dưới đây nêu chính xác nguyên nhân chủ yếu khiến nhân vật trữ tình chưa ngủ?

a)

Vì nhà thơ mải nghe tiếng suối

b)

Vì tác giả say mê với vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên Việt Bắc và lắng nghe tiếng suối trong trẻo

c)

Vì người chiến sĩ lo lắng cho vận mệnh của nước nhà

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

68.

Dòng nào không nêu đúng đặc sắc nghệ thuật của bài thơ "Cảnh khuya"?

a)

Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt hàm súc, cô đọng; Ngôn từ giàu sức gợi tả, biểu cảm

b)

Giọng điệu từ chỗ thanh thoát, bay bổng chuyển sang sâu lắng, mang nhiều suy tư

c)

Biện pháp tu từ so sánh giàu hiệu quả nghệ thuật

d)

Thơ chữ Hán mang đậm sắc thái cổ điển

69.

Dòng nào sau đây nêu không đúng hiệu quả nghệ thuật của hình ảnh so sánh "Cảnh khuya như vẽ"?

a)

Nhấn mạnh vẻ đẹp sắc nét, tuyệt vời của cảnh vật lúc về khuya

b)

Gợi mối liên tưởng tới bức tranh cảnh vật được bàn tay họa sĩ phác họa với những nét đẹp nhất, huyền ảo nhất

c)

Cho thấy quan niệm của tác giả là coi tác phẩm hội họa của người nghệ sĩ là mẫu mực để so sánh

d)

Thể hiện cảm xúc trầm trồ, nhất thời xúc động của nhà thơ.

70.

Dòng nào nêu đúng hiệu quả nghệ thuật của phép điệp nối tiếp "chưa ngủ" ở câu thơ 3, 4 trong bài "Cảnh khuya"

a)

Nhấn mạnh vào trạng thái thao thức, trằn trọc cùng nỗi lo lắng canh cánh, triền miên trong lòng của người chiến sĩ Cách mạng

b)

Khẳng định trạng thái đắm chìm, say mê trước vẻ đẹp của thiên nhiên Việt Bắc

c)

Tô đậm tình yêu thiên nhiên của nhà thơ

d)

Làm rõ sự mệt mỏi, thiếu ngủ của nhân vật suốt nhiều đêm thao thức

71.

Màu sắc cổ điển của bài thơ "Cảnh khuya" được thể hiện ở những yếu tố nào?

a)

Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt và sự kết hợp các hình ảnh trăng - hoa,

b)

Thơ chữ Hán, giọng thơ miên man, trầm bổng

c)

Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt kết hợp với thơ chữ Hán

d)

Giọng thơ sâu lắng, nhiều suy tư và sự kết hợp của các hình ảnh tiêu biểu: trăng - hoa

72.

Bức tranh thiên nhiên trong câu thứ hai "Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa" của bài thơ Cảnh khuya có đặc điểm gì?

a)

Bức tranh vô cùng sống động, nhiều màu sắc, hình vẻ, lung linh ấm áp.

b)

Bức tranh thiên nhiên vừa gần gũi, bình dị vừa đẹp đẽ, kiêu sa.

c)

Bức tranh thiên nhiên tĩnh mịch, yên bình nhưng chứa ẩn những sự vận động, thay đổi tinh tế ở bên trong.

d)

Bức tranh thiên nhiên nhiều tầng lớp, đường nét, hình khối, vừa lung linh vừa ấm áp, quấn quýt

73.

Câu thơ thứ tư trong bài thơ Cảnh khuya "Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà" cho thấy vẻ đẹp gì của con người Bác?

a)

Là lãnh tụ cách mạng với biết bao công việc, lo lắng đã chiếm hết thời gian và tâm trí của Người, không còn thời gian dành cho những phút thư thái để thưởng ngoạn cảnh đẹp của thiên nhiên.

b)

Nỗi trằn trọc, băn khoăn của người thi sĩ Hồ Chí Minh khi cuộc kháng chiến còn nhiều gian khổ, đất nước còn bị mất độc lập tự do.

c)

Một lãnh tụ vĩ đại của cách mạng luôn nâng niu, trân trọng những cảnh đẹp, những khoảnh khắc quý giá của cuộc sống.

d)

Một người chiến sĩ cách mạng đã hy sinh cả cuộc đời mình cho sự nghiệp chung, đặt sự nghiệp chung lên trên những sở thích, ham muốn cá nhân

74.

Bài"Cảnh khuya"và"Rằm tháng giêng"cùng thể thơ với bài nào?

a)

Bài ca Côn Sơn

b)

Sau phút chia li

c)

Sông núi nước Nam

d)

Qua Đèo Ngang

75.

Giá trị nghệ thuật bài thơ Cảnh Khuya

a)

Sử dụng lời thơ, hình ảnh thơ tự nhiên, bình dị, gần gũi. Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, không hoa mĩ, cầu kì. Sử dụng các biện pháp tu từ như so sánh, điệp ngữ… đạt hiệu quả nghệ thuật cao.

b)

Sử dụng lời thơ, hình ảnh thơ tự nhiên, bình dị, gần gũi. Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, không hoa mĩ, cầu kì. Sử dụng các biện pháp tu từ như so sánh, điệp ngữ,nhân hóa… đạt hiệu quả nghệ thuật cao.

c)

Sử dụng lời thơ, hình ảnh thơ tự nhiên, bình dị, gần gũi. Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, không hoa mĩ, cầu kì. Sử dụng các biện pháp tu từ như so sánh, điệp ngữ… đạt hiệu quả về phép thuật.

d)

Sử dụng lời thơ, hình ảnh thơ tự nhiên, bình dị, gần gũi. Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, hoa mĩ, cầu kì. Sử dụng các biện pháp tu từ như so sánh, điệp ngữ