NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA 15' LÍ 11 CHƯƠNG 3
Total questions: 20
Worksheet time: 16mins
Tìm phát biểu sai.
Trong chất điện phân, các chuyển động nhiệt của ion dương và ion âm có thể va chạm vào nhau và xảy ra quá trình tái hợp
Số ion dương và âm được tạo ra trong chất điện phân phụ thuộc vào nồng độ của dung dịch.
Điện trở của bình điện phân tăng khi nhiệt độ tăng
Số ion dương và âm được tạo ra trong chất điện phân phụ thuộc vào nhiệt độ của dung dịch.
Tìm phát biểu sai.
Dòng điện trong chất điện phân là dòng của các electron tự do và dương khi có điện trường
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương cùng chiều điện trường và ion âm theo theo chiều ngược với chiều điện trường
Khi có điện trường đặt vào chất điện phân, các ion dương và âm vãn chuyển động hỗn loạn nhưng có định hướng theo phương của điện trường. tính định hướng phụ thuộc vào cường độ điện trường
Trong chất điện phân, khi có dòng điện tác dụng bởi điện trường ngoài sẽ có phản ứng phụ tại các điện cực
Kết quả cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực bằng đồng là
không có thay đổi gì ở bình điện phân.
anot bị ăn mòn.
đồng bám vào catot
đồng chạy từ anot sang catot
Các kim loại đều
dẫn điện tốt, có điện trở suất không thay đổi
dẫn điện tốt, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ
dẫn điện tốt như nhau, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ
dẫn điện tốt, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ giống nhau
Hạt tải điện trong kim loại là
các electron của nguyên tử.
electron ở lớp trong cùng của nguyên tử.
các electron hóa trị đã bay tự do ra khỏi tinh thể.
các electron hóa trị chuyển động tự do trong mạng tinh thể.
Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của
các chất tan trong dung dịch.
các ion dương trong dung dịch.
các ion dương và ion âm dưới tác dụng của điện trường trong dung dịch.
các ion dương và ion âm theo của điện trường trong dung dịch
Hiện tượng điện phân không ứng dụng để
đúc điện.
mạ điện.
sơn tĩnh điện.
luyện nhôm.
Trong các trường hợp sau đây, hiện tượng dương cực tan không xảy ra khi
điện phân dung dịch bạc clorua với cực dương là bạc;
điện phân axit sunfuric với cực dương là đồng;
điện phân dung dịch muối đồng sunfat với cực dương là graphit (than chì);
điện phân dung dịch niken sunfat với cực dương là niken.
Nguyên nhân gây ra điện trở trong kim loại là do
A. sự tương tác điện giữa các electron và hạt nhân.
sự chuyển động hỗn độn của các electron.
sự mất trật tự của mạng tinh thể.
sự tương tác điện giữa các electron.
Đặt vào hai đầu vật dẫn một hiệu điện thế thì nhận định nào sau đây là đúng?
Electron sẽ chuyển động tự do hỗn loạn;
Tất cả các electron trong kim loại sẽ chuyển động cùng chiều điện trường;
Các electron tự do sẽ chuyển động ngược chiều điện trường;
Tất cả các electron trong kim loại chuyển động ngược chiều điện trường.
Hạt tải điện trong chất điện phân là
ion dương và ion âm.
electron.
electron, ion dương và ion âm.
electron và ion dương.
Khi điện phân, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực
tăng lên 2 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 2 lần
giảm đi 4 lần
Trong hiện tượng điện phân dương cực tan một muối xác định, muốn tăng khối lượng chất giải phóng ở điện cực thì cần phải tăng
khối lượng mol của chất được giải phóng.
hóa trị của chất được giải phóng.
thể tích bình điện phân.
thời gian lượng chất được giải phóng.
Trong công thức Faraday, hằng số F có giá trị
9650
965000
96500
9560
Khi so sánh sự dẫn điện của chất điện phân và kim loại ta rút ra kết luận nào dưới đây ?
Kim loại dẫn điện tốt hơn chất điện phân.
Kim loại dẫn điện tốt bằng chất điện phân.
Kim loại dẫn điện kém hơn chất điện phân.
Tuỳ vào hiệu điện thế đặt vào các chất.
Công thức Faraday là...
m=FnAIt
m=nAItF
m=FnIt
m=FnAt
Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat (AgNO3) có anôt bằng bạc. Biết A = 108 g/mol; hoá trị n = 1; I = 5 A Khối lượng bạc bám vào Katôt sau 965 giây là
4,32 g.
4,32 kg.
2,16 g.
2,16 kg.
Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
dòng ion (+) dịch chuyển theo chiều điện trường.
dòng ion (-) dịch chuyển ngược chiều điện trường.
dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường.
dòng ion (+) và dòng ion (-) chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau.
Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của
các ion (-), electron tự do ngược chiều điện trường.
các electron tự do ngược chiều điện trường.
các electron,lỗ trống theo chiều điện trường.
các ion, electron trong điện trường.
Khi nhiệt độ tăng điện trở của kim loại tăng là do
số electron tự do trong kim loại tăng.
số ion dương và ion âm trong kim loại tăng.
các ion dương và các electron chuyển động hỗn độn hơn.
sợi dây kim loại nở dài ra.
