wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VẬT LÍ 11 - MÃ 691-1

Total questions: 15

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của

a)

các electron,lỗ trống theo chiều điện trường.

b)

các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường.

c)

các ion, electron trong điện trường.

d)

các electron tự do ngược chiều điện trường.

2.

Câu 2: 1nF bằng

a)

10-6 F.

b)

10-12 F.

c)

10-9 F.

d)

10-3 F.

3.

Câu 3: Ở 200C điện trở suất của bạc là 1,62.10-8 Ω.m. Biết hệ số nhiệt điện trở của bạc là 4,1.10-3 K-1. Ở 330 K thì điện trở suất của bạc là

a)

1,866.10-8 Ω.m.

b)

4,151.10-8 Ω.m.

c)

3,679.10-8 Ω.m.

d)

3,812.10-8 Ω.m.

4.

Câu 4: Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C. Điện dung của tụ là

a)

2F

b)

2μF2\mu F  

c)

2mF

d)

2nF

5.

Câu 5: Thế năng của một điện tích điểm q tại điểm M trong điện trường được xác định bằng công thức

a)

WM=qVM.

b)

WM=qEM.

c)

WM= VM/q.

d)

WM=q/VM.

6.

Câu 6: Hai điện tích điểm q1 =10-9C và q2 = -4.10-9C hút nhau bằng 1 lực có độ lớn 4. 10-5N khi đặt trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là

a)

1cm

b)

3cm

c)

4cm

d)

6cm

7.

Câu 7: Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp mỗi pin có suất điện độ 3 V và điện trở trong 1 Ω. Suất điện động và điện trở trong của bộ pin là

a)

3 V và 3 Ω.

b)

9 V và 3 Ω.

c)

3 V và 1/3 Ω.

d)

9 V và 1/3 Ω.

8.

Câu 8: Hai điện tích điểm q1 = 9.10-6 C và q2 = 4.10-6 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 10 cm trong chân không. Cường độ điện trường tổng hợp tại điểm N cách A 10 cm và cách B 20 cm có độ lớn là

a)

9.106 V/m.

b)

19.105 V/m.

c)

72.105 V/m.

d)

81.106 V/m.

9.

Câu 9: Một bình điện phân chứa dung dịch bạc nitrat (AgNO3) có điện trở 2,5 . Anôt của bình bằng bạc và hiệu điện thế đặt vào hai điện cực của bình điện phân là 10 V. Biết bạc có A = 108 g/mol, có n = 1. Khối lượng bạc bám vào catôt của bình điện phân sau 16 phút 5 giây là

a)

4,32g

b)

2,16g

c)

2,14g

d)

4,32mg

10.

Câu 10: Kết quả cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực bằng đồng là

a)

anôt bị ăn mòn.

b)

đồng bám vào catôt.

c)

đồng chạy từ anôt sang catôt.

d)

không có thay đổi gì ở bình điện phân.

11.

Câu 11: Một nguồn điện có suất điện động 12V, điện trở trong 1 Ω\Omega  , mắc với mạch ngoài là một biến trở để tạo thành một mạch kín. Với giá trị nào của thì công suất tiêu thụ của mạch ngoài đạt giá trị cực đại. Tính giá trị cực đại đó.

a)

R = 4Ω, P = 24 W.

b)

R = 2Ω, P = 48 W.

c)

R = 1Ω, P = 36 W.

d)

R = 3Ω, P = 12 W.

12.

Câu 12: Một bóng đèn có ghi 3V – 4,5W. Điện trở của bóng đèn là

a)

13,5Ω.

b)

2Ω.

c)

1,5Ω.

d)

6,75Ω.

13.

Câu 13: Ghép 3 pin giống nhau song song mỗi pin có suất điện độ 12 V. Suất điện động của bộ pin là

a)

9V

b)

3V

c)

36V

d)

12V

14.

Câu 14: Một điện trở R1 mắc song song với điện trở R2 = 12 Ω rồi mắc vào một nguồn điện có suất điện động 24 V, điện trở trong không đáng kể. Cường độ dòng điện qua hệ là 3A. Giá trị của R1

a)

36Ω.

b)

12Ω.

c)

24Ω.

d)

8Ω.

15.

Câu 15: Để có được bán dẫn loại n ta phải pha vào bán dẫn tinh khiết silic một ít tạp chất là các nguyên tố

a)

thuộc nhóm V trong bảng hệ thống tuần hoàn.

b)

thuộc nhóm IV trong bảng hệ thống tuần hoàn.

c)

thuộc nhóm III trong bảng hệ thống tuần hoàn.

d)

thuộc nhóm II trong bảng hệ thống tuần hoàn.