WorksheetsKTCTMLN
Total questions: 171
Worksheet time: 1hrs 26mins
Chọn mệnh đề đúng dưới đây:
Khái niệm sở hữu đồng nghĩa với khái niệm chiếm hữu
Người sở hữu có thể là người chiếm hữu
Người sở hữu đương nhiên là người chiếm hữu
Người chiếm hữu đương nhiên là người sở hữu
a. Sở hữu tồn tại thế nào?
Tồn tại độc lập
Tồn tại thông qua các thành phần kinh tế
Tồn tại thông qua các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh
Cả b và c
Thế nào là quan hệ sở hữu:
Là quan hệ giữa người với người, giữa các giai cấp về đối tượng sở
hữu
Là quan hệ giữa chủ thể sở hữu với đối tượng sở hữu
Là quan hệ giữa các chủ thể sở hữu với nhau.
Cả a, b và c
Thế nào là chế độ sở hữu:
Là quan hệ giữa người với tự nhiên trong quá trình sản xuất của cải vật chất
Là hình thức xã hội của chiếm hữu trong một xã hội
Là quan hệ giữa người với người trong việc chiếm hữu TLSX
Là phạm trù sở hữu được thể chế hoá thành quyền sở hữu được thực hiện thông qua một cơ chế nhất định.
Chọn mệnh đề đúng dưới đây:
a. Trong mỗi PTSX có 1 loại hình sở hữu TLSX đặc trưng
b. Mỗi PTSX có 1 hình thức sở hữu TLSX
c. Mỗi PTSX có nhiều hình thức sở hữu TLSX
d. Cả a và c
Chọn phương án đúng:
Sự thay đổi của các hình thức sở hữu là quá trình lịch sử tự nhiên
Sự biến đổi các hình thức sở hữu do con người quy định
Các hình thức sở hữu TLSX do nhà nước đặt ra
Cả a, b, c đều đúng
Sở hữu xét về mặt pháp lý là
Quy định về quyền kế thừa, thế chấp đối tượng sở hữu
Quy định về quyền chuyển nhượng, cho thuê đối tượng sở hữu
Thể chế hoá về mặt pháp luật quan hệ giữa người với người về đối tượng sở hữu.
Mang lại thu nhập cho chủ sở hữu
Trong TKQĐ ở nước ta, sở hữu nhà nước giữ vai trò gì?
Thống trị trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Nền tảng trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Chủ đạo trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Quan trọng trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Trong TKQĐ ở nước ta, sở hữu nhà nước được thiết lập:
Đối với lĩnh vực kết cấu hạ tầng, tài nguyên, các tài sản quốc gia
ở các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế
ở các lĩnh vực cung ứng hàng hoá, dịch vụ thông thường.
Cả a, b và c
Trong TKQĐ ở nước ta sở hữu tư nhân:
Bị xoá bỏ
Bị hạn chế
Là hình thức sở hữu thống trị
Tồn tại đan xen với các hình thức sở hữu khác.
a. Sở hữu tư nhân ở nước ta gồm có:
Sở hữu cá thể
Sở hữu tiểu chủ
Sở hữu tư bản tư nhân
Cả a, b, c
Chọn ý đúng trong các ý dưới đây:
Sở hữu là mục đích của cách mạng XHCN
Là hình thức, là phương tiện để phát triển LLSX, nâng cao đời sống nhân dân
Công hữu càng nhiều thì tính chất XHCN càng cao
Sở hữu nhà nước là sở hữu toàn dân
Chọn ý không đúng về việc xác lập sở hữu công cộng TLSX:
a. Là quá trình lâu dài, từ thấp đến cao và luôn luôn phù hợp với trình độ LLSX
b. Cần tiến hành nhanh thông qua quốc hữu hoá
c. Làm cho sở hữu công cộng có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao hơn so với sở hữu tư nhân
d. Cả a và c
Nguyên nhân tồn tại nhiều thành phần kinh tế trong TKQĐ ở nước ta là do:
Do trình độ LLSX còn nhiều thang bậc khác nhau, còn nhiều quan hệ sở hữu về TLSX
Do xã hội cũ để lại
Do quá trình cải tạo và xây dựng QHSX mới
Cả a, b và c
Thành phần kinh tế là khu vực kinh tế, kiểu quan hệ kinh tế dựa trên:
Một hình thức sở hữu nhất định về TLSX
Một QHSX nhất định
Một trình độ nhất định của LLSX
Cả a, b và c
Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần có vai trò gì?
Cho phép khai thác, sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất các nguồn lực và tiềm năng của nền kinh tế
Thúc đẩy kinh tế hàng hoá phát triển, khoa học, công nghệ phát triển nhanh.
Làm cho NSLĐ tăng, kinh tế tăng trưởng nhanh và hiệu quả.
Cả a, b và c
Chọn các ý đúng về sở hữu và thành phần kinh tế:
Một hình thức sở hữu hình thành 1 thành phần kinh tế
Một hình thức sở hữu có thể hình thành nhiều thành phần kinh tế
Một thành phần kinh tế chỉ tồn tại thông qua 1 hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh
Cả a, b, c
Thành phần kinh tế nhà nước hình thành bằng cách:
a. Nhà nước đầu tư xây dựng
Quốc hữu hoá kinh tế tư bản tư nhân
a. Góp cổ phần khống chế với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác
a. Cả a, b, c
Thành phần kinh tế nhà nước bao gồm:
Các DNNN, các tổ chức kinh tế của nhà nước
Các tài sản thuộc sở hữu toàn dân.
Các quỹ dự trữ quốc gia, quỹ bảo hiểm nhà nước.
Cả a, b, c
Phạm trù kinh tế nhà nước:
Trùng với phạm trù kinh tế quốc doanh
Rộng hơn phạm trù DNNN
Hẹp hơn phạm trù DNNN
Trùng với phạm trù DNNN
Trong thành phần kinh tế nhà nước thực hiện nguyên tắc phân phối nào?
Theo lao động
Theo hiệu quá sản xuất kinh doanh
Ngoài thù lao lao động thông qua các quỹ phúc lợi xã hội và tập thể.
Cả a, b, c
Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Biểu hiện nào dưới đây không đúng về vai trò chủ đạo:
Chiếm tỷ trọng lớn
Nắm các ngành then chốt, các lĩnh vực quan trọng
Là nhân tố chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, có tác dụng chi phối các thành phần kinh tế khác
Đi đầu trong ứng dụng tiến bộ KHCN, là công cụ để định hướng và điều tiết kinh tế vĩmô.
Thành phần kinh tế tập thể bao gồm các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh nào?
Các HTX cổ phần, HTX dịch vụ đầu vào đầu ra.
Kinh tế trang trại.
Tổ, nhóm HTX và HTX
Cả a, b, c
Các HTX kiểu mới được xây dựng và hoạt động theo nguyên tắc:
Tự nguyện, cùng có lợi
Bình đẳng, quản lý dân chủ
Có sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của nhà nước
Cả a, b, c
Trong kinh tế tập thể thực hiện nguyên tắc phân phối nào?
Theo lao động
Vốn đóng góp
Mức độ tham gia dịch vụ
Cả a, b, c
Kinh tế tiểu chủ có đặc điểm:
Chưa sử dụng lao động làm thuê
Có sử dụng lao động làm thuê nhưng rất nhỏ
Chỉ dựa vào lao động bản thân và gia đình
Cả a, b, c
Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh điển hình của kinh tế cá thể tiểu chủ là:
Kinh tế hộ gia đình
Kinh tế trang trại
Công ty trách nhiệm 1 thành viên
Cả a, b, c
Điểm giống nhau cơ bản của kinh tế cá thể và tiểu chủ là:
Sử dụng lao động bản thân và gia đình
Chưa sử dụng lao động làm thuê
Dựa trên cơ sở tư hữu nhỏ về TLSX
Có sử dụng một số lao động làm thuê
Điểm khác nhau cơ bản giữa kinh tế cá thể và kinh tế tiểu chủ là ở:
Kinh tế cá thể chỉ sử dụng lao động bản thân và gia đình.
Kinh tế tiểu chủ có sử dụng lao động làm thuê nhưng không đáng kể
Kinh tế cá thể có thể trở thành kinh tế tiểu chủ
Kinh tế tiểu chủ có thể trở thành kinh tế cá thể
Thành phần kinh tế tư bản tư nhân dựa trên:
Sở hữu tư nhân về TLSX
Chế độ tư hữu nhỏ về TLSX
Chế độ tư hữu lớn về TLSX
Sử dụng lao động làm thuê
Thành phần kinh tế tư bản nhà nước gồm:
Hình thức liên doanh giữa nhà nước với tư bản tư nhân trong nước
Hình thức liên doanh giữa nhà nước với tư bản tư nhân nước ngoài
Xí nghiệp 100% vốn nước ngoài
Cả a, b, c
Sử dụng thành phần kinh tế tư bản nhà nước có lợi gì?
Huy động và sử dụng được nguồn vốn lớn có hiệu quả
Học tập được kinh nghiệm quản lý tiên tiến.
Tiếp nhận được kỹ thuật công nghệ hiện đại
Cả a, b, c
Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bao gồm:
Kinh tế nhà nước với tư nhân nước ngoài
Giữa tư nhân trong nước với nước ngoài
Kinh tế nhà nước với các nước XHCN
Các DN có 100% vốn nước ngoài.
Các thành phần kinh tế vừa thống nhất vừa mâu thuẫn với nhau. Chúng thống nhất vì:
Đều chịu sự chi phối của kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà
nước
Đều nằm trong 1 hệ thống phân công lao động xã hội
Do kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo và chi phối
Cả a, b, c
Các thành phần kinh tế mâu thuẫn với nhau vì:
Dựa trên các hình thức sở hữu khác nhau.
Có lợi ích kinh tế khác nhau
Có xu hướng vận động khác nhau
Cả a, b, c
Các thành phần kinh tế cùng hoạt động trong TKQĐ. Chúng quan hệ với nhau thế nào?
Tự nguyện hợp tác với nhau
Đấu tranh loại trừ nhau
Cạnh tranh với nhau
Cả a, b, c
Nền kinh tế nhiều thành phần vận động theo định hướng XHCN. Các công cụ để điều tiết sự vận động đó là:
Nhà nước điều tiết vĩ mô
Các chính sách tài chính tiền tệ
Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước
Cả a, b, c
Trong các luận điểm dưới đây, luận điểm nào không đúng?
CNH là tất yếu đối với mọi nước lạc hậu
CNH là tất yếu đối với các nước nghèo, kém phát triển
CNH là tất yếu đối với mọi nước đi lên CNXH
CNH là tất yếu đối với các nước chưa có nền sản xuất lớn, hiện đại
Thực chất của CNH ở nước ta là gì?
Thay lao động thủ công lạc hậu bằng lao động sử dụng máy móc có NSLĐ xã hội cao
Tái sản xuất mở rộng
Cải thiện, nâng cao đời sống nhân dân.
Cả a, b, c
Nước nào tiến hành CNH đầu tiên trên thế giới?
Mỹ
Anh
Đức
Pháp
Đâu là động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá?
Con người
Mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế
Khoa học - công nghệ
Hiệu quả kinh tế - xã hội
Đâu là tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá?
Tăng NSLĐ
Hiệu quả kinh tế - xã hội
Kết hợp kinh tế với an ninh, quốc phòng
Nâng cao đời sống nhân dân.
Cơ cấu kinh tế nào là quan trọng nhất?
Cơ cấu thành phần kinh tế
Cơ cấu vùng kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế
Cả b và c
Nông nghiệp theo nghĩa rộng là gì?
Là các hoạt động kinh tế ngoài trời
Là ngành sản xuất mà đối tượng lao động là tự nhiên
Là sự kết hợp giữa chăn nuôi với trồng trọt
Là ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp
Nông nghiệp trong TKQĐ ở nước ta có vai trò gì?
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
Là thị trường của công nghiệp, dịch vụ
Cả a, b, c
Trong kinh tế nông nghiệp, nông thôn hiện nay có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, trong đó chủ yếu là:
Kinh tế nhà nước
Kinh tế tập thể
Kinh tế cá thể, tiểu chủ
Cả a, b, c
Để đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ KHCN trong nông nghiệp, nông thôn cần thực hiện những nội dụng nào dưới đây:
Cơ giới hoá
Điện khí hoá
Thuỷ lợi hoá
Cả a, b, c
Công nghệ sinh học có tác dụng gì đối với nông nghiệp?
Tăng NSLĐ, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường
Nâng cao chất lượng sản phẩm
Tạo ra sản phẩm mới cho nông nghiệp
Cả a, b, c
Chính sách thuế nông nghiệp của nhà nước dựa trên cơ sở nào?
Lý luận địa tô của C.Mác
Chiến lược phát triển kinh tế của đất nước
Điều kiện cụ thể của từng vùng
Cả a, b, c
Đâu là đặc trưng chủ yếu của kinh tế thị trường?
Các chủ thể kinh tế có tính độc lập, tự chủ cao, giá cả do thị trường quyết định
Nền kinh tế vận động theo các quy luật của kinh tế thị trường
Có sự điều tiết của nhà nước.
Cả a, b, c
Mục tiêu hàng đầu của phát triển kinh tế thị trường ở nước ta là gì?
Để tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
Giải phóng LLSX, huy động mọi nguồn lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cải thiện đời sống nhân dân
Để phù hợp xu thế quốc tế hoá, khu vực hoá kinh tế
a. Cả a, b, c
Sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường định hướng XHCN với kinh tế thị trường TBCN là:
Có sự điều tiết của nhà nước XHCN
Nền kinh tế nhiều thành phần
Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước
Có nhiều hình thức sở hữu TLSX
Hãy chọn câu trả lời chính xác nhất trong các câu dưới đây: ở nước ta hiện nay tồn tại nhiều hình thức phân phối thu nhập vì:
Còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu TLSX
Còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế và hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh
Do LLSX có nhiều trình độ khác nhau
Còn tồn tại nhiều kiểu QHSX khác nhau
Trong các nguyên tắc phân phối dưới đây, nguyên tắc nào là chủ yếu nhất ở nước ta hiện nay?
Phân phối theo lao động
Phân phối theo giá trị sức lao động
Phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh
Phân phối theo vốn hay tài sản
Sự khác nhau chủ yếu giữa kinh tế thị trường TBCN và kinh tế thị trường định hướng XHCN là gì?
Mục đích trực tiếp của nền kinh tế thị trường
Chế độ công hữu giữ vai trò khác nhau trong 2 mô hình kinh tế thị trường
Vị trí của nguyên tắc phân phối theo lao động
Cả a, b, c
Sự quản lý của nhà nước trong kinh tế thị trường định hướng XHCN và kinh tế thị trường TBCN khác nhau. Sự khác nhau đó chủ yếu do:
Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Bản chất của nhà nước
Các công cụ quản lý vĩ mô
Cả a, b, c
Tìm câu trả lời chính xác nhất cho câu hỏi dưới đây về cơ chế thị trường. Cơ chế thị trường là:
Cơ chế điều tiết nền kinh tế tự phát
Cơ chế điều tiết nền kinh tế theo các quy luật kinh tế
Cơ chế điều tiết nền kinh tế theo các quy luật của kinh tế thị trường.
Cơ chế thị trường do "bàn tay vô hình" chi phối
Cơ chế kế hoạch tập trung bao cấp có đặc trưng chủ yếu gì?
Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng mệnh lệnh hành chính
Cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Coi thường quan hệ hàng hoá - tiền tệ
Cả a, b, c
Trong các phạm trù kinh tế dưới đây, phạm trù nào được coi là tín hiệu của cơ chế thị trường?
Cung - cầu hàng hoá
Giá cả thị trường
Sức mua của tiền
Thông tin thị trường
Giá cả thị trường có chức năng gì?
Thông tin
Phân bố các nguồn lực kinh tế
Thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ
Cả a, b, c
Những nhân tố khách quan nào ảnh hưởng tới giá cả thị trường?
Giá trị thị trường của hàng hoá
Cung cầu hàng hoá và sức mua của tiền
Cạnh tranh trên thị trường
Cả a, b, c
Cung - cầu là quy luật kinh tế. Thế nào là cầu?
Là nhu cầu của thị trường về hàng hoá
Là nhu cầu của người mua hàng hoá
Là sự mong muốn, sở thích của người tiêu dùng
Nhu cầu của xã hội về hàng hoá được biểu hiện trên thị trường ở một mức giá nhất định
Thế nào là cung hàng hoá?
Là số lượng hàng hoá xã hội sản xuất ra.
Là toàn bộ số hàng hoá đem bán trên thị trường
Toàn bộ hàng hoá đem bán trên thị trường và có thể đưa nhanh đến thị trường ở một mức giá nhất định
Là toàn bộ khả năng cung cấp hàng hoá cho thị trường
Ý kiến nào là đúng nhất về cạnh tranh trong các ý sau:
Là cuộc đấu tranh giữa những người sản xuất
Là cuộc đấu tranh giữa những người sản xuất với người tiêu dùng
Là cuộc đấu tranh giữa các chủ thể hành vi kinh tế
Cả a, b, c
Cạnh tranh có vai trò:
Phân bố các nguồn lực kinh tế một cách hiệu quả
Kích thích tiến bộ khoa học - công nghệ
Đào thải các nhân tố yếu kém, lạc hậu, trì trệ
Cả a, b, c
Mục đích của cạnh tranh là gì? Chọn câu trả lời đúng nhất trong câu trả lời sau:
Nhằm thu lợi nhuận nhiều nhất
Nhằm mua, bán hàng hoá với giá cả có lợi nhất
Giành các điều kiện sản xuất thuận lợi nhất
Giành lợi ích tối đa cho mình
Hiện nay trong nền kinh tế thị trường ở nước ta, nhà nước có chức năng kinh tế gì?
Đảm bảo ổn định kinh tế - xã hội; tạo lập khuôn khổ pháp luật cho hoạt động kinh tế
Định hướng phát triển kinh tế và điều tiết các hoạt động kinh tế làm cho kinh tế tăng trưởng ổn định, hiệu quả
Hạn chế, khắc phục mặt tiêu cực của cơ chế thị trường
Cả a, b, c
Hiện nay ở Việt Nam, nhà nước sử dụng các công cụ gì để điều tiết vĩ mô kinh tế thị trường?
Hệ thống pháp luật
Kế hoạch hoá
Lực lượng kinh tế của nhà nước, chính sách tài chính, tiền tệ, các công cụ điều tiết kinh tế đối ngoại
Cả a, b, c
Xác định các câu trả lời đúng về sự điều tiết vĩ mô của nhà nước là nhằm:
Hạn chế tác động tiêu cực của cơ chế thị trường
Phát huy tác động tích cực của cơ chế thị trường
Đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả
Cả a, b, c
Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam, nội dung quản lý kinh tế nhà nước là:
Quyết định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Xây dựng kế hoạch để thực hiện mục tiêu chiến lược
Tổ chức thực hiện kế hoạch
Cả a, b, c
Các công cụ để nhà nước điều tiết hoạt động kinh tế đối ngoại là:
Thuế xuất nhập khẩu
Đảm bảo tín dụng xuất khẩu, trợ cấp xuất khẩu
Tỷ giá hối đoái, hạn ngạch
Cả a, b, c
Trong TKQĐ lên CNXH ở nước ta, tài chính có vai trò gì dưới đây?
Điều tiết kinh tế
Xác lập và tăng cường các quan hệ kinh tế - xã hội
Tích tụ và tích luỹ vốn, cung ứng vốn cho các nhu cầu xây dựng và bảo vệ đất nước.
Cả a, b, c
Nguồn gốc của địa tô TBCN là gì?
Do độ màu mỡ của đất đem lại
Do độc quyền tư hữu ruộng đất
Là một phần giá trị thặng dư do lao động tạo ra
Là số tiền người thuê đất trả cho chủ sở hữu đất
Nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp là:
Là kết quả của hoạt động buôn bán
Là một phần giá trị thặng dư do công nhân làm thuê tạo ra
Là khoản chênh lệch giữa giá mua và giá bán
Là kết quả của mua rẻ, bán đắt, trốn thuế
Tính tất yếu khách quan của kế hoạch hoá nền kinh tế được bắt nguồn từ:
Sự phát triển của kinh tế thị trường
Tính chất xã hội hoá nền sản xuất
Sự phát triển của QHSX
Trình độ phân công lao động phát triển
Tính cân đối của nền kinh tế là
Sự cân đối giữa tích luỹ với tiêu dùng
Sự cân đối giữa sản xuất với tiêu dùng
Sự cân đối giữa sản xuất TLSX với sản xuất tư liệu tiêu dùng
Là sự tương quan theo những tỷ lệ nhất định giữa nhu cầu xã hội và khả năng đáp ứng nhu cầu đó.
Nội dung đổi mới kế hoạch hoá ở nước ta hiện nay là gì?
Kế hoạch hoá vĩ mô và vi mô
Kế hoạch hoá định hướng dự báo thay cho kế hoạch hoá pháp lệnh
Kết hợp kế hoạch với thị trường
Cả a, b, c
Mục đích kế hoạch hoá hiện nay ở nước ta là gì?
Xây dựng cơ chế thị trường định hướng XHCN.
Tạo thế và lực để chủ động hội nhập kinh tế thế giới có hiệu quả
Phát triển kinh tế ổn định và hiệu quả cao
Cả a, b, c.
Tài chính là một quan hệ kinh tế:
Biểu hiện ở sự hình thành các quỹ tiền tệ
Biểu hiện ở lĩnh vực phân phối các quỹ tiền tệ
Là quan hệ hàng hoá - tiền tệ
Biểu hiện ở sự hình thành, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế.
Các quan hệ nào dưới đây không thuộc quan hệ tài chính?
Doanh nghiệp hoặc cá nhân nộp thuế, lệ phí cho nhà nước.
Doanh nghiệp trả lương cho công nhân viên
Cá nhân gửi tiền vào ngân hàng
Cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ
Các quan hệ nào dưới đây không thuộc phạm trù tài chính:
Việc mua bán cổ phiếu trên thị trường tiền tệ
Cá nhân mua công trái Chính phủ
Doanh nghiệp vay vốn ngân hàng
Doanh nghiệp bán hàng hoá, dịch vụ cho người tiêu dùng
Những yếu tố nào dưới đây thuộc ngân sách nhà nước?
Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí
Các khoản thu từ kinh tế nhà nước
Các khoản viện trợ và nhà nước vay để bù đắp bội chi
Cả a, b, c
Tài chính có chức năng nào dưới đây:
Phân phối tổng sản phẩm quốc dân trong quá trình tái sản xuất
Phân phối các nguồn lực của nền kinh tế
Phân phối các quỹ tiền tệ và giám đốc hoạt động của các chủ thể kinh
tế
Phân phối các khoản viện trợ và vay nước ngoài
Chính sách tài chính thường sử dụng công cụ nào là chủ yếu để điều tiết nền kinh tế?
a. Chính sách thuế
b. Thuế thu nhập
c. Chi tiêu của Chính phủ cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
d. Cả a và c
Yếu tố nào là chủ yếu nhất trong tổng thu của ngân sách nhà nước?
Các khoản thu từ kinh tế nhà nước
Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân
Các khoản thu từ thuế
Các nguồn viện trợ, tài trợ
Bảo hiểm là một hình thức tài chính, nó xuất hiện do yêu cầu nào dưới đây?
Giải quyết rủi ro có thể xảy ra trong sản xuất
Đảm bảo tuổi già, thất nghiệp
Đảm bảo sức khoẻ, tai nạn lao động
Cả a, b, c
Thị trường tài chính là gì?
Là nơi mua bán các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế.
Là thị trường khoa học – công nghệ, bản quyền
Là thị trường bất động sản
Cả a, b, c
Chức năng giám đốc của tài chính là:
Giám đốc bằng biện pháp tổ chức, pháp luật các hoạt động kinh tế
Giám đốc bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế
Sử dụng các đòn bẩy kinh tế để điều tiết hoạt động kinh tế
Sử dụng các chính sách tài chính để điều tiết kinh tế
Cơ quan, tổ chức nào là chủ thể giám đốc tài chính?
Cơ quan nhà nước
Các tổ chức tài chính
Các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế
Các tổ chức quần chúng
Đối tượng giám đốc tài chính là:
Các hoạt động sản xuất kinh doanh
Các hoạt động kinh tế có liên quan đến các quan hệ phân phối tài
chính
Các hoạt động kinh tế tài chính
Cả a, b, c
Bộ phận nào giữ vai trò quyết định trong hệ thống tài chính:
Ngân sách nhà nước
Ngân sách và tài chính doanh nghiệp
Tài chính các doanh nghiệp
Hệ thống tín dụng
Quỹ tài chính của các hộ gia đình được hình thành từ đâu?
Tiền lương của các thành viên gia đình
Từ các hoạt động kinh tế của gia đình
Từ tiền lương và các hoạt động sản xuất kinh doanh của gia đình.
Từ tổng thu nhập của các thành viên gia đình
Quỹ tài chính gia đình được hình thành từ:
a. Từ các hoạt động của các thành viên trong gia đình.
b. Từ tiền lương, lợi nhuận, lợi tức của gia đình
c. Từ tiền lương và các khoản thu nhập khác của cả gia đình
d. Cả a và b
Quỹ tài chính của các tổ chức xã hội được hình thành từ:
Chủ yếu từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu khác
Từ các hoạt động từ thiện
Từ sự quyên góp, ủng hộ của dân cư
Từ sự đóng góp, ủng hộ của nước ngoài.
Thị trường tài chính bao gồm:
Thị trường tiền tệ
Thị trường chứng khoán
Thị trường vốn
Cả a, b, c
Lưu thông tiền tệ là gì? Chọn câu trả lời đúng dưới đây
Là sự di chuyển các quỹ tiền tệ trong nền kinh tế
Là sự vận động của tiền lấy trao đổi hàng hoá làm tiền đề
Là sự mua bán các quỹ tiền tệ
Là sự vay, cho vay tiền tệ.
Sự vận động của tiền tệ chịu sự tác động của các quy luật kinh tế nào?
Quy luật giá trị
Quy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật cung - cầu về tiền tệ
Cả a, b, c
Quan hệ nào dưới đây thuộc về tín dụng?
Vay mượn tiền tệ do ngân hàng làm môi giới.
Quan hệ giữa chủ thể sở hữu và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế
Quan hệ giữa chủ thể sở hữu và chủ thể sử dụng vốn nhàn rỗi theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn gốc và lãi.
Quan hệ giữa chủ thể sở hữu và chủ thể sử dụng vốn nhàn rỗi theo nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi.
Chức năng của tín dụng là:
Phân phối lại vốn
Phân phối vốn từ người chưa sử dụng tiền đến người cần sử dụng tiền ngay.
Phân phối lại vốn và giám đốc các hoạt động kinh tế
Giám sát hoạt động kinh tế của người vay vốn.
Tín dụng nhà nước được thực hiện thế nào?
Nhà nước phát hành công trái để vay tiền của dân
Nhà nước vay Chính phủ nước ngoài bằng tiền tệ
Nhà nước phát hành công trái bằng thóc, vàng, tiền để vay dân hoặc vay nước ngoài bằng tiền tệ
Cả a, b, c.
Đặc điểm tín dụng nhà nước là:
Thời hạn ngắn, lãi suất cao
Thời hạn dài, lãi suất thấp
Thời hạn ngắn, lãi suất cao
Thời hạn và lãi suất do quan hệ cung - cầu quy định
Chức năng nào của tín dụng quan trọng nhất?
Chức năng phân phối
Chức năng giám đốc
Hai chức năng quan trọng như nhau
Tuỳ điều kiện cụ thể mà hai chức năng trên có vai trò khác nhau.
Tín dụng có vai trò gì?
Góp phần giảm tiền nhàn rỗi, tăng hiệu quả sử dụng vốn
Tăng tốc độ chu chuyển của tiền, hạn chế lạm phát
Góp phần giao lưu tiền tệ trong nước và nước ngoài.
Cả a, b, c
Lợi tức tín dụng gồm có:
Lợi tức tiền gửi
Lợi tức tiền vay
Lợi tức tiền vay trừ lợi tức tiền gửi
Lợi tức tiền gửi và lợi tức tiền vay
Tỷ suất lợi tức biến động thế nào?
0 < tỷ suất lợi tức ( Tỷ suất lợi nhuận bình quân
0 < tỷ suất lợi tức < Tỷ suất lợi nhuận bình quân
0 ( tỷ suất lợi tức < Tỷ suất lợi nhuận bình quân
0 ( tỷ suất lợi tức ( Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Đâu là chủ thể giám đốc của tín dụng?
Người cho vay
Các cơ quan nhà nước
Người cho vay và các tổ chức kinh doanh tín dụng
Cả a, b, c
Các tổ chức tín dụng có vai trò gì trong kinh tế thị trường
a. Là đối tượng giám đốc của tín dụng
b. Là đối tượng giám đốc của tín dụng
c. Là chủ thể giám đốc các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp.
d. Cả a và b
Một trong các chức năng đặc biệt của ngân hàng nhà nước là chức năng:
Phát hành tiền
Trợ cấp vốn cho các doanh nghiệp nhà nước
Kinh doanh tiền
Cho vay tiền đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh
a. Nghiệp vụ chính của ngân hàng thương mại là:
Huy động vốn
Cho vay vốn
Thanh toán
Cả a, b, c
Động lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế là:
Lợi ích kinh tế
Lợi ích chính trị xã hội
Lợi ích văn hoá, tinh thần
Cả b và c
Nhân tố nào quyết định lợi ích kinh tế?
Quan hệ sở hữu
Quan hệ phân phối
Quan hệ trao đổi
Quan hệ tiêu dùng
Câu nói: " ở đâu không có lợi ích chung, ở đó không có sự thống nhất về mục đích" là của ai?
C.Mác
Ph.Ăng ghen
V.I.Lênin
Hồ Chí Minh
Hệ thống lợi ích kinh tế do nhân tố nào quyết định
QHSX
LLSX
KTTT
PTSX
Cơ cấu lợi ích nào dưới đây thuộc thành phần kinh tế nhà nước
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế tập thể là gì?
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế tư bản nhà nước là
Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân.
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ:
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế tư bản tư nhân là
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội, lợi ích tập thể
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân.
Lợi ích chủ doanh nghiệp, lợi ích cá nhân, lợi ích xã hội
Cơ cấu lợi ích trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là
Lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể, lợi ích cá nhân
Lợi ích tập thể, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân.
Lợi ích chủ đầu tư nước ngoài, lợi ích nhà nước, lợi ích người lao
động
Lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội, lợi ích cá nhân
Quan hệ nào có vai trò quyết định đến phân phối?
Quan hệ sở hữu TLSX
Quan hệ tổ chức quản lý
Quan hệ xã hội, đạo đức
Cả a, b, c
Tính chất của quan hệ phân phối do nhân tố nào quyết định?
Quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Hạ tầng cơ sở
Quan hệ phân phối có tính lịch sử. Yếu tố nào quy định tính lịch sử đó?
Phương thức sản xuất
Lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Trong TKQĐ ở nước ta tồn tại nhiều nguyên tắc phân phối. Vì trong TKQĐ còn:
Nhiều hình thức sở hữu TLSX
Nhiều thành phần kinh tế
Nhiều hình thức kinh doanh
Cả a, b, c
Vì sao trong thành phần kinh tế dựa trên sở hữu công cộng phải thực hiện phân phối theo lao động?
Vì mọi người bình đẳng đối với TLSX
Vì LLSX phát triển chưa cao
Vì còn phân biệt các loại lao động
Cả a, b, c
Phân phối theo lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng lao động làm cơ sở. Chất lượng lao động biểu hiện ở đâu?
Thời gian lao động
Năng suất lao động
Cường độ lao động
Cả a, b, c
Số lượng lao động biểu hiện ở tiêu chí nào?
Thời gian lao động
Chất lượng sản phẩm
Năng suất lao động
Cả a, b, c
Trong kinh tế cá thể tồn tại nguyên tắc phân phối nào?
Theo giá trị sức lao động
Theo vốn và năng lực kinh doanh
Theo lao động
Ngoài thù lao lao động
Nguồn gốc tiền lương của người lao động ở đâu?
Trong quỹ lương của doanh nghiệp
Quỹ tiêu dùng tập thể
Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ phúc lợi xã hội
Quỹ phúc lợi xã hội được hình thành từ các nguồn nào?
Sự đóng góp của doanh nghiệp và cá nhân
Từ nhà nước
Từ cá nhân và tổ chức nước ngoài
Cả a, b, c
Hình thức thu nhập lợi tức ứng với nguyên tắc phân phối nào?
a. Theo vốn
b. Theo lao động
c. Theo vốn cho vay
d. Cả a và c
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại phải dựa trên nguyên tắc bình đẳng. Hiểu thế nào là đúng về nguyên tắc bình đẳng?
Là quan hệ giữa các quốc gia độc lập có chủ quyền
Có quyền như nhau trong tự do kinh doanh, tự chủ kinh tế.
Không phân biệt nước giàu, nước nghèo.
Cả a, b, c
Dựa vào tiêu chí nào để đánh giá hiệu quả xây dựng QHSX mới ở nước ta?
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, cải thiện đời sống.
LLSX phát triển, thực hiện công bằng xã hội
LLSX phát triển, QHSX phát triển vững chắc
LLSX phát triển, cải thiện đời sống, thực hiện công bằng xã hội
Mô hình kinh tế khái quát trong TKQĐ ở nước ta là:
Kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước
Kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN
Kinh tế thị trường định hướng XHCN
Kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước
Nền tảng của nền kinh tế quốc dân theo định hướng XHCN là
Kinh tế nhà nước
Kinh tế quốc doanh và tập thể
Kinh tế quốc doanh, tập thể và CNTB nhà nước
Cả a, b, c
Chủ trương trong quan hệ quốc tế của Việt Nam là:
Việt Nam sẵn sàng là bạn của các nước trong cộng đồng quốc tế.
Việt Nam muốn là bạn, là đối tác của các nước trong cộng đồng quốc
tế
Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng
đồng quốc tế
Việt Nam sẵn sàng là bạn tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc
Mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực trong phát triển kinh tế là:
Nội lực là chính
Ngoại lực trong thời kỳ đầu là chính để phá vỡ "cái vòng luẩn quẩn"
Nội lực là chính, ngoại lực là rất quan trọng trong thời kỳ đầu.
Nội lực và ngoại lực quan trọng như nhau
Thành phần kinh tế tư bản nhà nước ở Việt Nam hiện nay thể hiện ở:
Các doanh nghiệp liên doanh
Các liên doanh giữa Việt Nam với nước ngoài
Các liên doanh giữa kinh tế nhà nước với kinh tế tư bản tư nhân
Các liên doanh giữa nhà nước với các thành phần kinh tế khác.
Tỷ giá hối đoái thuộc về:
Chính sách tài chính
Chính sách tiền tệ
Chính sách kinh tế đối ngoại
Cả a, b, c
Trong chế độ phong kiến có hình thức địa tô nào?
Tô hiện vật
Tô tiền
Tô lao dịch
Cả a, b, c
Phân công lao động xã hội và phân công lao động quốc tế là:
Hai khái niệm giống nhau về bản chất, khác nhau về phạm vi
Hai khái niệm giống nhau hoàn toàn
Hai khái niệm khác nhau về nội dung
Cả a, b, c đều sai
Đầu tư nước ngoài và xuất khẩu tư bản là:
Hai hình thức đầu tư khác nhau
Một hình thức đầu tư, khác nhau về tên gọi
Giống nhau về mục đích, khác nhau về phương thức
Tên gọi của đầu tư nước ngoài trong những điều kiện khác nhau
Bản chất tiền công TBCN là giá cả sức lao động. Đó là loại tiền công gì?
Tiền công theo thời gian
Tiền công theo sản phẩm
Tiền công danh nghĩa
Tiền công thực tế
Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh gì?
Trình độ bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Phạm vi bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Quy mô bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Khả năng bóc lột của tư bản
Điều kiện để có tái sản xuất mở rộng TBCN là:
Phải đổi mới máy móc, thiết bị
Phải tăng quy mô tư bản khả biến
Phải có tích luỹ tư bản
Phải cải tiến tổ chức, quản lý
Chi phí lưu thông của tư bản thương nghiệp gồm có:
Chi phí đóng gói, vận chuyển, bảo quản
Chi phí lưu thông thuần tuý, chi phí lưu thông bổ sung
Chi phí lưu thông thuần tuý, khuyến mãi, quảng cáo
Cả a, b, c
Nguồn gốc của địa tô TBCN là:
Là tiền cho thuê đất
Do giá trị sử dụng của đất (độ màu mỡ, vị trí) mang lại.
Là một phần của lợi nhuận bình quân
Là một phần giá trị thặng dư do công nhân tạo ra.
Địa tô tuyệt đối là:
Địa tô có trên đất xấu nhất
Địa tô có trên đất ở vị trí xa đường giao thông, thị trường.
Địa tô trên đất có điều kiện sản xuất khó khăn nhất
Địa tô có trên tất cả các loại đất cho thuê.
Địa tô chênh lệch I và chênh lệch II khác nhau ở:
Địa tô chênh lệch I có trên ruộng đất tốt và trung bình về màu mỡ.
Địa tô chênh lệch II có trên ruộng đất có vị trí thuận lợi.
Địa tô chênh lệch I do độ màu mỡ tự nhiên của đất mang lại, địa tô chênh lệch II do độ màu mỡ nhân tạo đem lại.
Địa tô chênh lệch II có thể chuyển thành địa tô chênh lệch I.
Trong các cách diễn đạt dưới đây, cách nào không đúng?
Trên ruộng đất tốt, sau khi đã thâm canh có địa tô: Tuyệt đối + chênh lệch I + chênh lệchII.
Trên loại đất có vị trí thuận lợi có địa tô: tuyệt đối + chênh lệch I.
Trên loại đất xấu nhưng ở vị trí thuận lợi có địa tô: tuyệt đối + chênh
lệch I.
Trên loại đất xấu không có địa tô tuyệt đối.
Ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng mà:
Vốn của nó do các tư nhân đóng góp
Vốn của nó do các cổ đông đóng góp
Là ngân hàng tư nhân được thành lập theo nguyên tắc công ty cổ
phần
Là ngân hàng có niêm yết cổ phiếu ở sở giao dịch chứng khoán.
Kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể và kinh tế tư bản tư nhân giống nhau ở điểm cơ bản nào?
Sử dụng lao động làm thuê, tuy mức độ khác nhau.
Tư hữu TLSX, tuy mức độ khác nhau
Sử dụng lao động bản thân và gia đình là chủ yếu.
Bóc lột giá trị thặng dư ở mức độ khác nhau.
Thị trường nào dưới đây không thuộc thị trường tài chính?
a. Thị trường tiền tệ
b. Thị trường khoa học, phát minh sáng chế
c. Thị trường vốn
d. Cả a và c
Sự vận động của tiền tệ không chịu sự tác động trực tiếp của quy luật nào dưới đây:
Quy luật giá trị
Quy luật cung - cầu về tiền tệ
Quy luật cạnh tranh
Cả a, b, c
Khuyến khích làm giàu hợp pháp, đi đôi với xoá đói giảm nghèo" là:
Một trong những giải pháp thực hiện mục tiêu công bằng xã hội trong phân phối thu nhập.
Một trong những mục tiêu phân phối thu nhập trong TKQĐ
Một trong những nội dung của chính sách xóa đói giảm nghèo.
Một trong những giải pháp để thực hiện công bằng xã hội
Phân phối theo lao động là nguyên tắc cơ bản, áp dụng cho:
Thành phần kinh tế nhà nước
Thành phần kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể và kinh tế tư bản nhà
nước
Cho tất cả các thành phần kinh tế trong TKQĐ
Chỉ áp dụng cho các thành phần dựa trên sở hữu công cộng về
TLSX.
Phân phối theo vốn kết hợp với phân phối theo lao động được áp dụng ở thành phần kinh tế nào?
Trong các HTX
Cho kinh tế tập thể và kinh tế nhà nước.
Cho kinh tế tập thể.
Cho kinh tế tập thể và kinh tế tư bản nhà nước.
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại, việc "đảm bảo ổn định về môi trường chính trị, kinh tế xã hội" là:
Điều kiện để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Để phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và kinh tế tư bản nhà
Giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng, nâng cao hiệu quả kinh tế đối
Để thu hút khách du lịch nước ngoài.
Khi nào tỷ suất lợi nhuận bằng tỷ suất giá trị thặng dư?
a. Khi cung = cầu
b. Khi mua và bán hàng hoá đều đúng giá trị.
c. Cả a và b
d. Không khi nào.
Khi nào lợi nhuận bằng giá trị thặng dư?
a. Khi cung = cầu
b. Khi mua và bán hàng hoá đều đúng giá trị.
c. Cả a và b
d. Không khi nào.
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá làm cho cơ cấu lao động chuyển dịch, ý nào dưới đây không đúng?
Lao động nông nghiệp giảm tuyệt đối và tương đối, lao động công nghiệp tăng tuyệt đối và tương đối.
Lao động nông nghiệp chỉ giảm tuyệt đối, lao động công nghiệp chỉ tăng tương đối.
Lao động ngành dịch vụ tăng nhanh hơn các ngành sản xuất vật chất.
Tỷ trọng lao động trí tuệ trong nền kinh tế tăng lên.
Tư bản cố định thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản sản xuất
Tư bản lưu thông
Tư bản khả biến
Cả a, b, c
Tư bản khả biến thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản sản xuất
Tư bản lưu động
Tư bản ứng trước
Cả a, b, c
Trong cùng một thời gian lao động khi số lượng sản phẩm tăng lên còn giá trị một đơn vị hàng hoá và các điều khác không thay đổi thì đó là kết quả của:
a. Tăng NSLĐ
b. Tăng cường độ lao động
c. Của cả tăng NSLĐ và tăng CĐLĐ
d. Cả a và b đều không đúng
Khi nào nền kinh tế được gọi là nền kinh tế tri thức
Khi tổng phẩm các ngành kinh tế tri thức chiếm khoảng 70% tổng sản phẩm trong nước (GDP).
Khi các ngành kinh tế tri thức chiếm 70% số ngành kinh tế
Khi tri thức góp phần tạo ra khoảng 70% của GDP
Cả a, b, c
Hàng hoá sức lao động và hàng hoá thông thường khác nhau cơ bản nhất ở:
Giá trị của chúng.
Giá trị sử dụng của chúng
Việc mua bán chúng
Cả a, b, c
Xét về lôgíc và lịch sử thì sản xuất hàng hoá xuất hiện từ khi nào?
Xã hội chiếm hữu nô lệ
Cuối xã hội nguyên thuỷ, đầu xã hội nô lệ
Cuối xã hội nô lệ, đầu xã hội phong kiến
Trong xã hội phong kiến.
Kinh tế thị trường nói chung và kinh tế thị trường định hướng XHCN quan hệ với nhau thế nào?
Khác nhau hoàn toàn
Giống nhau về bản chất chỉ khác về hình thức
Vừa có đặc điểm chung vừa có đặc điểm riêng
Nội dung giống nhau, chỉ khác nhau về bản chất nhà nước.
Nền sản xuất công nghiệp khác nền sản xuất nông nghiệp ở những đặc điểm chủ yếu nào?
Tập trung hoá
Tiêu chuẩn hoá
Đồng bộ hoá
Cả a, b, c
Một cá nhân nhận được số lượng tiền, hàng hoá hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định, được gọi là:
Tiền công
Gồm cả tiền công theo thời gian và tiền công theo sản phẩm.
Gồm cả tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế.
Thu nhập.
Thuật ngữ chỉ mối liên hệ chặt chẽ giữa lý thuyết kinh tế với khía cạnh thực tiễn của hoạt động chính trị gọi là:
Học thuyết kinh tế
Kinh tế chính trị
Kinh tế vĩ mô
Hoạt động kinh tế - xã hội
Tên gọi chỉ mức độ phúc lợi vật chất của một cá nhân hay hộ gia đình được tính bằng số lượng hàng hoá và dịch vụ được tiêu dùng, gọi là:
Đời sống vật chất
Tiền lương thực tế
Mức sống
Mức độ thoả mãn nhu cầu vật chất.
